Thông tin thuốc

Kepropain injection

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Ketoprofen
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm-25mg/ml
Dạng đóng gói
Hộp 10 ống x 2ml, 10 ống x 3ml, 10 ống x 4ml
Hàm lượng
25mg/ml
Sản xuất
Oriental Chemical Works Inc - ĐÀI LOAN (TQ)
Đăng ký
Tai Yu Chemical & Pharma Co., Ltd - ĐÀI LOAN (TQ)
Số đăng ký
VN-3266-07
Chỉ định khi dùng Kepropain injection
Ðiều trị triệu chứng các cơn kịch phát thấp khớp viêm, thoái hóa khớp, thấp ngoài khớp, viêm khớp vi tinh thể, đau lưng, đau rễ thần kinh.
Cách dùng Kepropain injection
Tiêm: 1 - 2 lọ/ngày, tiêm bắp sâu.
Chống chỉ định với Kepropain injection
- Ở đường tiêu hóa: khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy (khi bắt đầu điều trị). Các tác dụng phụ nặng nhất là: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột (sau khi điều trị kéo dài).
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
- Phản ứng quá mẫn ở da (nổi ban, mề đay, ngứa) và đường hô hấp (suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine và các kháng viêm không steroid khác), rất hiếm trường hợp phù Quinck và sốc phản vệ.
- Giảm nhẹ hồng cầu ở người bị thiếu máu, một vài trường hợp giảm bạch cầu nhẹ đã được ghi nhận.
- Một vài trường hợp làm nặng thêm bệnh thận đã bị trước.
- Rất hiếm trường hợp gây bệnh da bọng nước.
Tác dụng phụ của Kepropain injection
Ðau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị ứng da, xuất huyết tiêu hoá.
Đề phòng khi dùng Kepropain injection
Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có: Tiền sử dị ứng với aspirin hay NSAID, tiền sử loét dạ dày tá tràng, thoát vị hoành, viêm ruột kết, bệnh Crohn, rối loạn đông máu, suy tim, xơ gan, thận hư, người già, người lái xe & vận hành máy móc.