Liverterder soft cap

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
L-Cystine, Choline hydrogen tartrate
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Dạng đóng gói
Hộp 12 vỉ x 5 viên
Sản xuất
Boram Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Boram Pharma Co., Ltd - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-5229-08
Chỉ định khi dùng Liverterder soft cap
Dùng để điều trị hỗ trợ các tình trạng sau:- Tăng sắc tố trên da như là tàn nhang, nốt ruồi son, cháy nắng, v.v…- Viêm da do dùng thuốc khác- Nổi ban trên da, nổi mày đay, eczema, mụn nhọt, mụn trứng cá- Các triệu chứng trên da như là gãy móng, tóc, móng dễ gãy chẻ, rụng tóc v.v….
Cách dùng Liverterder soft cap
Liều dùng: Chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 2 - 3 tháng (thời gian cần thiết về phương diện sinh lý học để lông tóc móng mọc lại).Trẻ em cân nặng dưới 15 kg: 1 viên mỗi ngày.Trẻ em cân nặng trên 15 kg: 2 viên mỗi ngày.Người lớn: 4 viên mỗi ngày.Trong rụng tóc do nội tiết tố nam (chứng rụng tóc thường gặp nhất, chiếm tỉ lệ đến 90%; có thể gặp ngay cả ở phụ nữ): 4 viên mỗi ngày, trong 2 tháng liên tục và nghỉ 1 tháng, hoặc dùng 15 ngày mỗi tháng.Cách dùng:Nuốt viên thuốc với nhiều nước, dùng trong khi ăn.
Chống chỉ định với Liverterder soft cap
Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc hôn mê gan.
Cystin niệu
Kết hợp với Levodopa.
Tương tác thuốc của Liverterder soft cap
Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.
Tác dụng phụ của Liverterder soft cap
Ở liều thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Nhưng đôi khi có thể xảy ra phát ban, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày trong quá trình điều trị.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đề phòng khi dùng Liverterder soft cap
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.
Để xa tầm tay trẻ em.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần L-Cystine

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
L-cystin
Dược lực của L-cystine
L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.
Dược động học của L-cystine
- Hấp thu: L-cystin hấp thu tích cực từ đường ruột, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-6 giờ sau khi uống.
- Phân bố: L-cystin được phân bố chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 giờ.
- Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá qua gan như taurin và acid pyruvic.
- Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.
Tác dụng của L-cystine
Khi L-cystin có đủ trong hắc tố bào sẽ tác dụng với dopaquinone để tạo ra cystinyldopa có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài và đào thải cùng với lớp sừng. L-cystin có tác dụng tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc, cứng móng.
L- cystin ức chế collagenase-enzym phá huỷ chất tạo keo, làm hư hại giác mạc. Collagenase được tạo thành ở nơi tổn thương giác mạc gây ra do chấn thương, hoá chất, virus hoặc vi khuẩn.
Ngoài ra L-cystin còn là tác nhân đóng vai trò chủ yếu trong nhiều bệnh thoái hoá và lão hoá, do vậy thuốc có tác dụng chống lão hoá, tăng tuổi thọ.
Chỉ định khi dùng L-cystine
Sạm da do mỹ phẩm, do thuốc ( thuốc tránh thai…), có thai, suy gan, tuổi tiền mãn kinh, rám má, cháy nắng.
Viêm da do thuốc, cơ địa dị ứng, eczema, mày đay, trứng cá, bệnh da tăng tiết bã nhờn, chứng ban da.
Rụng, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.
Viêm giác mạc chấm nông, loét và tổn thương biểu mô giác mạc.
Cách dùng L-cystine
Uống 2-4 viên 500 mg mỗi ngày, liên tục trong 30 ngày. Nếu kết quả tốt uống tiếp 1-2 tháng hoặc mỗi tháng 10-20 ngày.
Trong khoa mắt: điều trị tấn công 4-6 viên 500 mg/ ngày, liều điều trị 2-4 viên/ngày trong vài tuần.
Thận trọng khi dùng L-cystine
Thuốc có tác dụng chậm nhưng bền lâu.
Không nên dùng cho bệnh nhân bị chứng cystin niệu, trẻ em dưới 6 tuổi.
Chống chỉ định với L-cystine
Suy thận nặng, hôn mê gan.
Tương tác thuốc của L-cystine
Chống chỉ định kết hợp với Levodopa: do tác động của Levodopa bị pyridoxin ức chế, nếu dùng Levodopa không có sự hiện diện của chất ức chế men dopadecarboxylase ngoại biên.
Tác dụng phụ của L-cystine
Vài trường hợp có thể gặp tăng mụn trứng cá nhẹ ở gia đoạn đầu dùng thuốc, đây là tác dụng loại bỏ chất cặn bã ở da của thuốc và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
Đề phòng khi dùng L-cystine
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị cystin niệu.
Để xa tầm tay trẻ em.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc này trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì thế chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.
Bảo quản L-cystine
Trong bao bì kín, tránh để ở nơi ẩm ướt, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.