Mucapten
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Paracetamol
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 chai 100ml
- Hàm lượng
- 1000mg/100ml
- Sản xuất
- Jiangsu Sihuang Pharmaceutical Inc. - TRUNG QUỐC
- Đăng ký
- Công ty TNHH TM Dược phẩm Nguyễn Vy
- Số đăng ký
- VN-13663-11
- Chỉ định khi dùng Mucapten
- Điều trị triệu chứng các cơn đau vừa và nhẹ, các trạng thái sốt.
- Cách dùng Mucapten
- - Người lớn: 1-2 g/lần, nếu cần lặp lại liều này sau 4 giờ. Tối đa 6 g/ngày. Tiêm bắp sâu & chậm, tiêm IV trực tiếp trong 2 phút hoặc truyền IV (với 125 mL NaCl0.9% hoặc glucose 5% trong 15 phút). Khoảng cách giữa 2 lần tiêm tối thiểu 4 giờ.
- Suy thận khoảng cách giữa 2 lần tiêm tối thiểu 8 giờ.
- Trẻ > 17 kg (khoảng 4 tuổi trở lên): 30 mg/kg/lần, nếu cần lặp lại liều sau 6 giờ, tối đa 120 mg/kg/ngày. - Chống chỉ định với Mucapten
- Dị ứng với thuốc, paracetamol hay các thành phần của thuốc. Bệnh gan nặng. Có thai 3 tháng đầu.
- Tương tác thuốc của Mucapten
- - Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống Acetylcysteine ít nhất 2 giờ.
- Không được dùng đồng thời Acetylcysteine với các thuốc giảm ho vì có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp sử dụng.
- Acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.
- Acetylcysteine là một chất khử – không nên phối hợp với các chất có tính oxy hoá . - Tác dụng phụ của Mucapten
- Phát ban hoặc phản ứng dị ứng (hiếm gặp). Chóng mặt, khó ở, giảm huyết áp nhẹ sau khi tiêm IV hay đau tại chỗ tiêm.
- Đề phòng khi dùng Mucapten
- Nên thay thế ngay việc trị liệu bằng dạng tiêm khi có thể dùng đường uống. Phải thông báo ngay việc đang dùng thuốc này nếu cần phải định lượng acid uric hay glucose máu.
Dùng Mucapten theo chỉ định của Bác sĩ