Thông tin thuốc

NS

Nhóm thuốc
Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base
Thành phần
Natri chloride
Dạng bào chế
Dung dịch truyền tĩnh mạch
Dạng đóng gói
Chai 500ml
Hàm lượng
4,5g/500ml
Sản xuất
Claris Lifesciences., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Claris Lifesciences., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-14506-12
Chỉ định khi dùng NS
Nhiễm khuẩn kị khí, dự phòng phẫu thuật.
Cách dùng NS
Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch. Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra.
Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết và lượng clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa.
Chống chỉ định với NS
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Có thai 3 tháng đầu
Tương tác thuốc của NS
Khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc:
Thuốc kháng đông uống, disulfiram, astemizol, terfenadin. Kiêng rượu. Phenobarbital, lithi, cimetidin, phenytoin
Tác dụng phụ của NS

Buồn nôn, nôn, vị kim loại, tiêu chảy.
Hiếm: bệnh thần kinh ngoại biên, mất điều hòa, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, ù tai
Đề phòng khi dùng NS
Kiểm tra công thức máu.
Đang dùng corticoid, nguy cơ phù tiến triển.
Có thai & cho con bú