Opsil A
- Nhóm thuốc
- Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
- Thành phần
- Antazoline, Tetrahydrozoline
- Dạng bào chế
- Dung dịch nhỏ mắt
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 Lọ 10ml
- Hàm lượng
- 10ml
- Sản xuất
- Silom Medical Co., Ltd - THÁI LAN
- Đăng ký
- S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd
- Số đăng ký
- VN-6009-01
- Chỉ định khi dùng Opsil A
- Viêm kết mạc kích ứng không do nhiễm trùng, viêm kết mạc do dị ứng & viêm kết mạc mùa xuân.
- Cách dùng Opsil A
- Nhỏ mắt 1 giọt mỗi 3 giờ trong giai đoạn cấp tính. Ðiều trị duy trì: nhỏ mắt 1 giọt x 2-3 lần/ngày. Trẻ em 1- 2 giọt/ngày.
- Chống chỉ định với Opsil A
- Khi được dùng như đã chỉ dẫn, nói chung các thuốc làm giảm xung huyết mắt không gây tác dụng phụ ở mắt hoặc toàn thân. Trong thực tế, rất hiếm khi có tác dụng phụ toàn thân sau khi nhỏ tại chỗ thuốc làm giảm sung huyết mắt. Tuy nhiên, dùng quá mức và/hoặc dùng kéo dài có thể gây sung huyết kết mạc hồi ứng. Những bệnh nhân có tác dụng hồi ứng rõ rệt cần được đưa đến cơ sở chuyên khoa mắt để chẩn đoán phân biệt và chữa trị. Sung huyết hồi ứng dường như ít có khả năng xảy ra khi nhỏ mắt bằng tetrahydrozoline so với khi dùng oxymetazoline.
- Tương tác thuốc của Opsil A
- Không dùng đồng thời với các thuốc IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng (sau khi ngừng thuốc này 10 ngày mới có thể dùng Spersallerg).
- Tác dụng phụ của Opsil A
- Cảm giác xốn nhẹ thoáng qua sau khi nhỏ thuốc, có thể có sung huyết phản ứng khi ngừng điều trị.
- Đề phòng khi dùng Opsil A
- Tham khảo ý kiến của Bác sĩ khi điều trị kéo dài > 2- 3 ngày. Viêm mũi khô. Tiểu đường, bệnh tim nặng, cao huyết áp, cường giáp, u tủy thượng thận. Có thể che dấu tình trạng nhiễm trùng mắt. Không nên đeo kính áp tròng trong lúc nhỏ thuốc. Trẻ em, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Dùng Opsil A theo chỉ định của Bác sĩ