Oxytocine
- Nhóm thuốc
- Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
- Thành phần
- Oxytocin
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 100 ống 1ml
- Hàm lượng
- 5IU/ml
- Sản xuất
- Gedeon Richter., Ltd - HUNG GA RY
- Đăng ký
- Gedeon Richter., Ltd - HUNG GA RY
- Số đăng ký
- VN-8753-04
- Chỉ định khi dùng Oxytocine
- - Thuốc trợ sinh. Phòng ngừa & chế ngự chảy máu hậu sản.
- Bảo đảm co thắt tử cung trong mổ lấy thai.
- Sẩy thai không hoàn toàn & sốt sẩy thai. - Cách dùng Oxytocine
- - Tiêm IM, khi cần tác dụng tức thời có thể tiêm IV chậm. Liều tiêm IM hoặc IV: 1-3IU.
- Trong thủ thuật mổ lấy thai 5IU tiêm vào cơ tử cung.
- Trong phụ khoa 5-10IU, tiêm SC hoặc IM. - Chống chỉ định với Oxytocine
- - Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Đe dọa vỡ tử cung.
- Hẹp xương chậu. - Tác dụng phụ của Oxytocine
- - Trên sản phụ: phản vệ, chảy máu hậu sản, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn.
- Liều cao hoặc quá mẫn: tăng trương lực tử cung, co thắt, co cứng cơ hay vỡ tử cung.
- Trên trẻ: chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, tổn thương TKTW hay não có hồi phục, chỉ số Apgar thấp.
Dùng Oxytocine theo chỉ định của Bác sĩ