Thông tin thuốc

Pipolphen®

Thuốc Pipolphen® thường được dùng để điều trị dị ứng, phản ứng phản vệ, an thần trước, trong và sau khi mổ trong sản khoa, tăng tiềm lực của thuốc gây mê, giảm đau, phòng và kiểm soát buồn nôn, nôn do gây mê hay sau khi mổ, say tàu xe.

Nhóm thuốc
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Thành phần
Promethazine
Dạng bào chế
Thuốc Pipolphen® có dạng dung dịch tiêm hàm lượng 50mg/2ml.
Dạng đóng gói
Hộp 20 vỉ x 5 ống 2ml
Hàm lượng
50mg/2ml
Sản xuất
Egis Pharma., Ltd - HUNG GA RY
Đăng ký
Egis Pharma., Ltd - HUNG GA RY
Số đăng ký
VN-8606-04
Tác dụng của Pipolphen®

Thuốc Pipolphen® thường được dùng để điều trị dị ứng, phản ứng phản vệ, an thần trước, trong và sau khi mổ trong sản khoa, tăng tiềm lực của thuốc gây mê, giảm đau, phòng và kiểm soát buồn nôn, nôn do gây mê hay sau khi mổ, say tàu xe.

Chỉ định khi dùng Pipolphen®
Các biểu hiện dị ứng. An thần trước, trong khi phẫu thuật & trong sản khoa. Phòng & kiểm soát buồn nôn & nôn do gây mê hay do phẫu thuật. Chứng say tàu xe, viêm phế quản co thắt.
Cách dùng Pipolphen®

Liều thông thường cho người lớn bị dị ứng hoặc phản ứng phản vệ

Bạn dùng liều 12,5mg mỗi lần, 3-4 lần mỗi ngày hay 25mg trong buổi tối.

Liều thông thường cho người lớn để an thần trước, sau khi mổ và trong sản khoa, tăng tiềm lực của thuốc gây mê, giảm đau

Bạn dùng liều 50mg trong 2,5 giờ trước khi mổ, có thể lặp lại sau 1 giờ.

Liều thông thường cho người lớn để phòng và kiểm soát nôn, buồn nôn do gây mê hay sau khi mổ

Bạn dùng 1 liều 25mg hoặc 12,5-25mg mỗi 4-6 giờ.

Liều thông thường cho người lớn bị say tàu xe

Bạn dùng liều 25mg mỗi lần, 2 lần mỗi ngày, dùng 30 phút đến 1 giờ trước khi đi xe và lặp lại 8-12 giờ nếu cần, tối đa 150mg mỗi ngày.

  • Đối với trẻ trên 2 tháng tuổi, bạn cho trẻ dùng liều 0,5-1mg/kg mỗi lần, 3-5 lần mỗi ngày, trường hợp nặng hơn bạn cho trẻ dùng liều 1 đến 2mg/kg.
  • Đối với trẻ từ 6-14 tuổi, bạn cho trẻ dùng liều 25mg mỗi lần, 3-4 lần mỗi ngày.
Thận trọng khi dùng Pipolphen®

Trước khi dùng thuốc Pipolphen®, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bạn dùng thuốc này cho người già và trẻ em.
  • Bạn đang gặp bất kì vấn đề nào về sức khỏe.
  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Bạn không nên lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây buồn ngủ. Thuốc này chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Thuốc này chống chỉ định đối với bệnh nhân bị hôn mê. Thuốc này chống chỉ định đối với những người dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày gần đây.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Chống chỉ định với Pipolphen®
Hôn mê hay đang dùng IMAO; phụ nữ có thai, cho con bú, sơ sinh & trẻ sinh non.
Tương tác thuốc của Pipolphen®

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Pipolphen® bao gồm:

  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương;
  • Các thuốc kháng histamine;
  • Ephedrine;
  • Thuốc ức chế MAO;
  • Thuốc chẹn thụ thể beta;
  • Thuốc ức chế đối giao cảm.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tim;
  • Bệnh gan;
  • Bệnh hô hấp;
  • Co giật;
  • Tăng nhãn áp góc đóng;
  • Nghẹt cổ bàng quang;
  • Phì đại tuyến tiền liệt.
Tác dụng phụ của Pipolphen®

Thuốc Pipolphen® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Buồn ngủ;
  • Ngầy ngật;
  • Hạ huyết áp tư thế;
  • Phản ứng dị ứng;
  • Táo bón;
  • Khô miệng;
  • Triệu chứng ngoại tháp.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Đề phòng khi dùng Pipolphen®
Tránh lái xe hay vận hành máy. Suy hô hấp.
Bảo quản Pipolphen®

Bạn nên bảo quản thuốc Pipolphen® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.