Rumenadol
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Paracetamol 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan hydrobromide 15mg
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 4 viên
- Sản xuất
- Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm & bao bì Y tế Quang Minh MEDIPHAR - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-5697-08
- Chỉ định khi dùng Rumenadol
- Các triệu chứng cảm cúm: ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, viêm xoang, sổ mũi theo mùa, mẩn ngứa, viêm mũi dị ứng.
- Cách dùng Rumenadol
- Dùng 2 lần/ngày:
- Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 1 viên/lần.
- Trẻ 6 - 12 tuổi: 1/2 viên/lần.
- Bệnh nhân Suy gan hoặc suy thận: 1 viên/ngày hay uống cách ngày. - Chống chỉ định với Rumenadol
- Loratadine không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10mg. Các tác dụng ngoại ý thông thường bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày, và các triệu chứng dị ứng như phát ban. Trong suốt quá trình tiếp cận thị trường của viên Loratadine, hiếm thấy trường hợp rụng tóc, sốc phản vệ, chức năng gan bất thường. Tương tự, tỷ lệ tác dụng ngoại ý đi kèm với xirô Loratadine cũng giống như ở kiểm chứng placebo. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng ở trẻ em, tỷ lệ các tác động liên quan đến điều trị như nhức đầu, an thần và lo lắng, là những tác dụng rất hiếm khi xảy ra, cũng tương tự như placebo.
- Tương tác thuốc của Rumenadol
- Cholestyramin. Thuốc kháng đông. Thuốc ức chế TKTW. Thuốc kháng tiết choline.
- Tác dụng phụ của Rumenadol
- Mệt, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, bí tiểu, khô miệng, rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày, táo bón, viêm tụy, thay đổi huyết học.
- Đề phòng khi dùng Rumenadol
- - Không dùng thuốc lâu quá 7 ngày.
- Phụ nữ có thai & cho con bú không dùng.
Dùng Rumenadol theo chỉ định của Bác sĩ