Thông tin thuốc

Septrin Paediatric

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Trimethoprim, sulfamethoxazole
Dạng bào chế
Hỗn dịch uống
Dạng đóng gói
Hộp 1 chai 50ml
Hàm lượng
50ml
Sản xuất
Glaxo Wellcome GmbH & Co - ĐỨC
Đăng ký
Glaxo SmithKline Pte., Ltd
Số đăng ký
VN-7665-03
Chỉ định khi dùng Septrin Paediatric
Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản mãn, viêm xoang mũi, viêm tai giữa. Nhiễm trùng thận-tiết niệu: viêm bàng quang, viêm đài-bể thận, viêm tuyến tiền liệt cấp & mãn. Viêm nhiễm đường tiều hóa, kiết ly mãn, đặc biệt nhiễm khuẩn do Salmonella, Shigella, E. coli. Thuốc cũng được dùng rộng rãi ở trẻ em.
Cách dùng Septrin Paediatric
Pha theo tỷ lệ 1 gói (Sulfamethoxazol 200mg, trimethoprim 40mg) trong 5ml nước.Lắc kỹ trước khi dùng nhằm thu được hỗn dịch đồng đều.Trẻ dưới 12 tuổi, trừ khi được kê đơn riêng, liều khuyên dùng là 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazole cho 1kg cân nặng trong 24h, chia làm 2 liều bằng nhau. Liều chuẩn:- Từ 6 tuần đến 5 tháng tuổi: 2,5ml, cách mỗi 12 giờ.- Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: 5ml, cách mỗi 12 giờ.- Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 10ml, cách mỗi 12 giờ.- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 20ml, cách mỗi 12 giờ.Cần tiếp tục điều trị cho tới khi hết triệu chứng 2 ngày, phần lớn điều trị phải ít nhất 5 ngày. Nếu sau 7 ngày điều trị mà không cải thiện về lâm sàng, cần xem lại bệnh nhân.Viêm phế nang do Pneumocystis carinii: Nên dùng liều cao 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazole cho 1 kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 2 hoặc nhiều liều, dùng trong 2 tuần.
Chống chỉ định với Septrin Paediatric
Mẫn cảm với sulfamid hay trimethoprim. Trẻ em
Tác dụng phụ của Septrin Paediatric
Tiêu chảy hay nổi dát đỏ ở da (ngưng thuốc). Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc dị ứng da mẩn đỏ nhẹ. Nếu dùng lâu, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi: thuốc có thể làm thay đổi các yếu tố trong máu: giảm thrombin, giảm bạch cầu hạt.
Đề phòng khi dùng Septrin Paediatric
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận. Khi dùng lâu (>14 ngày), bệnh nhân cao tuổi cần kiểm tra công thức máu. Nên uống thêm 5-10 mg acid folic/ngày.