Serratiopeptidase
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Serratiopeptidase
- Dạng bào chế
- Viên nén; Viên nén bao phim tan trong ruột; Viên bao phim
- Dạng đóng gói
- Hộp 3 vỉ (nhôm - PVC), 3 vỉ (nhôm - nhôm) x 10 viên nén bao phim tan trong ruột
- Sản xuất
- Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-11451-10
- Dược lực của Serratiopeptidase
- - Ức chế tình trạng phù nề do viêm và làm giảm sự sưng phù sau phẫu thuật hoặc sau chấn thương.
- Thúc đẩy sự xâm nhập của kháng sinh và hóa chất trị liệu vào các mô.
- Thúc đẩy sự tiêu đàm và khạc đàm mủ.
- Làm sạch và khử khuẩn các tiêu điểm nhiễm trùng. - Chỉ định khi dùng Serratiopeptidase
- - Giảm viêm sau phẫu thuật và sau chấn thương - Giảm viêm trong các bệnh lý: Viêm xoang, viêm họng, viêm tuyến vú, viêm bàng quang, viêm mao tinh hoàn, viêm túi lợi răng khôn và áp xe ổ răng. - Giảm bài xuất đờm trong viêm phế quản, hen phế quản, lao phổi và sau gây mê.
- Cách dùng Serratiopeptidase
- 1 viên x 3lần/ngày, sau mỗi bữa ăn.
- Thận trọng khi dùng Serratiopeptidase
- Bệnh nhân rối loạn đông máu, suy gan, suy thận nặng cần thận trọng khi dùng thuốc.
- Tương tác thuốc của Serratiopeptidase
- Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông khi dùng chung.
- Tác dụng phụ của Serratiopeptidase
- Thỉnh thoảng có rối loạn tiêu hóa.
- Bảo quản Serratiopeptidase
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).
Dùng Serratiopeptidase theo chỉ định của Bác sĩ