ThuocBacSi.com
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Thông tin thuốc

Spas-Nic 200

  1. Thông tin thuốc & biệt dược
Thành phần
Sparfloxacin 200 mg
Dạng bào chế
Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên bao phim
Sản xuất
Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC (NIC Pharma) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-14087-11
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Sparfloxacin
Dùng Spas-Nic 200 theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Sparfloxacin

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Sparfloxacin
Dược lực của Sparfloxacin
Sparfloxacin là một aminodifluoroquinolon có tác dụng với nhiều chủng vu khuẩn.
Dược động học của Sparfloxacin
- Hấp thu: Sparfloxacin nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng khoảng 70-95%, thúc ăn và các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu.
- Phân bố: thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Ít qua hàng rào máu não ở người bình thường nhưng khi màng não bị viêm thì xâm nhập tốt hơn.
- Thải trừ: chủ yếu qua thận, thời gian bán thải trên 10h và kéo dài ở bệnh nhân suy thận, chỉ dùng một lần mỗi ngày.
Tác dụng của Sparfloxacin
Sparfloxacin tác động mạnh trên vi khuẩn ưa khí gram âm như Enterobacter, E.coli, Shigella, Salmonella, Vibrio cholerae, Haemophilus, Pseudomonas aeruginosa... Ngoài ra, tác dụng trên 1 số cầu khuẩn gram dương và vi khuẩn nội bào.
Thuốc ít tác dụng trên vi khuẩn kị khí, và không có tác dụng với Staphylococcus aureus đã kháng methicillin, Lyst, monocytogené, fusobacterium...
Chỉ định khi dùng Sparfloxacin
Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới.
Viêm niệu đạo do hoặc không do lậu cầu, bệnh hạ cam & các bệnh lây qua đường tình dục.
Nhiễm trùng đường tiểu biến chứng, tái phát & viêm thận-bể thận.
Nhiễm trùng da & mô mềm.
Dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật niệu đạo & mắt.
Cách dùng Sparfloxacin
- Uống 2 viên vào ngày đầu, sau đó 1 viên/ngày.
- Thời gian 5-10 ngày. Suy thận nặng (Clcr > 30mL/phút) 400mg ngày đầu, 200mg/ngày ở ngày thứ 2 và 3, sau đó 200mg mỗi 48 giờ.
Thận trọng khi dùng Sparfloxacin
Bệnh thận. Loét dạ dày. Dùng chung với NSAID. Tránh tiếp xúc ánh nắng hoặc tia UV.
Chống chỉ định với Sparfloxacin
Quá mẫn với quinolone. Trẻ > 12 tuổi.
Phụ nữ có thai & cho con bú.
Tương tác thuốc của Sparfloxacin
- Quinidin, sotalol, erythromycin, astemisol, terfenadin, vinca alkaloid, muối, oxid & hydrocid chứa Al, Ca, Mg làm giảm hấp thu sparfloxacin.
- Thuốc làm chậm hấp thu sparfloxacin : các antacid, các chế phẩm có chứa kim loại hoá trị II và II như sắt, magnesi, kẽm, các thuốc chống ung thư (vincristin, cyclophosphamid, doxorubixin...).
- Thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin...) làm tăng tác dụng của sparfloxacin do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương.
Sparfloxacin ức chế enzym chuyển hoá, làm tăng tác dụng của theophyllin, thuốc chống đông máu đường uống.
Tác dụng phụ của Sparfloxacin
- Tiêu hoá: gây rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
- Xương khớp: gây đau nhức, kém phát triển xương khớp nhất là ở tuổi đang phát triển do thuốc chuyển hoá ở sụn liên hợp, gây tổn thương sụn.
- Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, có trường hợp kích động, động kinh nhất là khi dùng cùng với theophyllin.
- Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Các tác dụng không mong muốn khác : nhạy cảm với ánh sáng, các phản ứng dị ứng.
Đề phòng khi dùng Sparfloxacin
Nhạy cảm với ánh sáng & dị ứng ngoài da. Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Dùng Sparfloxacin theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần sparfloxacin

Bestquin 200mg
Spoxin 200
Sparwin - 200
Spartin
Splocin
Spyfer
sparfloxacin bvp 200mg
Sparfloxacin
Quinoloxacin Tablet
Sparta
Sparisto 200
Cebarc Tablet

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm7.015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp3.172Thuốc đường tiêu hóa2.439Khoáng chất và Vitamin2.081Thuốc tim mạch2.000Hocmon, Nội tiết tố1.228Thuốc hướng tâm thần1.068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng857Thuốc điều trị bệnh da liễu812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch490Thuốc tác dụng đối với máu299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ166Thuốc sát khuẩn148Thuốc cấp cứu và giải độc125Thuốc gây tê, mê123Thuốc điều trị đau nửa đầu79Thuốc lợi tiểu73Thuốc dùng chẩn đoán39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu32Huyết thanh và Globulin miễn dịch30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử28Thuốc chống Parkinson26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non26Dung dịch thẩm phân phúc mạc25Thuốc khác19Thực phẩm chức năng2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây492Micro Labs., Ltd727Công ty cổ phần Dược Hậu Giang321Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar298Công ty TNHH Dược phẩm OPV272XL Laboratories Pvt., Ltd435Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco268Công ty cổ phần Pymepharco265Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)268Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM283
Xem các công ty dược phẩm
  • - Các thông tin về thuốc và bài viết trên ThuocBacSi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên ThuocBacSi.com

© 2026 Phát triển bởi Thuốc & Bác Sĩ. All rights reserved.