Cyproheptadine là thuốc kháng histamin được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt / mũi, hắt hơi, phát ban và ngứa. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn chất hóa học tự nhiên (histamine) mà cơ thể tạo ra khi bị dị ứng. Thuốc này cũng ngăn việc sản sinh chất tự nhiên trong cơ thể của bạn (serotonin).
Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ sơ sinh hoặc sinh non.
Dùng thuốc chung với thức ăn hoặc không theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường dùng 2-3 lần một ngày. Nếu bạn đang sử dụng thuốc dạng lỏng, hãy đo liều dùng cẩn thận với thiết bị đo / thìa đặc biệt. Không sử dụng một muỗng ăn vì bạn có thể không đo được liều lượng chính xác. Lượng dùng được dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khỏe và sự đáp ứng điều trị. Ở trẻ em, liều dùng cũng có thể dựa vào trọng lượng và kích thước cơ thể. Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ định. Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu nó trở nên nghiêm trọng.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dị ứng:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm mũi dị ứng:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ngứa:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh mày đay:
Liều khởi đầu: 4 mg, uống ba lần một ngày.
Liều duy trì: 12-16 mg / ngày, đôi khi tăng lên mức 32 mg / ngày nhưng không vượt quá 0,5 mg / kg / ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm lí chán ăn:
Liều khởi đầu: uống 2 mg bốn lần một ngày.
Liều duy trì: có thể tăng dần trong 3 tuần đến mức 8 mg, uống bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc Hội chứng Cushing:
Liều khởi đầu: uống 2 mg bốn lần một ngày.
Liều duy trì: có thể tăng dần trong 3 tuần đến mức 8 mg, uống bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhnhức đầu từng cơn: Uống 4 mg bốn lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnhđau nửa đầu: uống 4-8 mg, ba lần một ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh dị ứng:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích da chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh viêm mũi dị ứng:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích bề mặt cơ thể chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh ngứa:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích da chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh mày đay:
Uống 0,25 mg / kg / ngày hoặc 8 mg / m2 dựa theo diện tích da chia làm 2-3 liều, hoặc dùng theo độ tuổi như sau:
2-6 tuổi: uống 2 mg 2-3 lần một ngày, không dùng quá 12 mg / ngày.
7-14 tuổi: uống 4 mg, 2-3 lần trong ngày, không dùng quá 16 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh biếng ăn:
Trên 13 tuổi: uống 2 mg, 4 lần một ngày. Có thể tăng dần liều dùng trong khoảng thời gian 3 tuần lên mức 8 mg dùng 4 lần một ngày.
Liều tối đa: 32 mg / ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh đau nửa đầu: uống 4 mg 2-3 lần một ngày.
Cyproheptadine có những dạng và hàm lượng sau:
Viên nén: 4 mg
Siro 2 mg/5 ml.