Thông tin thuốc

Tedralan

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Theophylline
Dạng bào chế
Viên nang-200mg
Dạng đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
200mg
Sản xuất
S.E.R.P
Đăng ký
Galien Pharma
Số đăng ký
VN-3004-07
Chỉ định khi dùng Tedralan
- Hen phế quản khó thở kịch phát.
- Hen phế quản khó thở liên tục.
- Các dạng co thắt của bệnh phế quản-phổi tắc nghẽn mãn tính.
Cách dùng Tedralan
- Người lớn 10 mg/kg/ngày, dùng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc dùng 2 lần sáng, tối.
- Trẻ > 3 tuổi 10 - 16 mg/kg/ngày, trung bình 13 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần, sáng & tối.
- Liều nên tăng dần từng nấc từ 50 - 100 mg, tối đa 20 mg/kg/ngày.
Chống chỉ định với Tedralan
- Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Các tác dụng bất lợi hoặc độc tính ít khi xảy ra nếu nồng độ theophylline trong huyết thanh dưới 20mcg/ml.
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị, tiêu chảy.
- Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, dễ kích thích, mất ngủ, run giật cơ, kinh giật toàn thể kiểu giật rung và co cứng.
- Hệ tim mạch: hồi hộp, tim nhanh, ngoại tâm thu, đỏ bừng da, hạ huyết áp, loạn nhịp thất.
- Hệ hô hấp: thở nhanh.
- Thận: lợi tiểu.
- Các tác dụng khác: rụng tóc, nổi mẩn.
Tương tác thuốc của Tedralan
Cimetidine, phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, rifampicin.
Tác dụng phụ của Tedralan
Buồn nôn, nôn, đau thượng vị. Nhức đầu, kích thích, mất ngủ, nhanh nhịp tim.
Đề phòng khi dùng Tedralan
- Khi có suy tim, thiểu năng vành, béo phì, cường giáp, suy gan, tiền sử động kinh, loét dạ dày tá tràng.
- Rất thận trọng khi dùng cho trẻ nhỏ.
- Dùng thuốc cuối thai kỳ có khả năng làm tăng nhịp tim, tăng kích thích ở trẻ sơ sinh.