Tisercin
- Nhóm thuốc
- Thuốc hướng tâm thần
- Thành phần
- Levomepromazine
- Dạng bào chế
- Viên nén bao phim
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 chai 50 viên
- Hàm lượng
- 25mg
- Sản xuất
- Egis Pharma., Ltd - HUNG GA RY
- Đăng ký
- Egis Pharma., Ltd - HUNG GA RY
- Số đăng ký
- VN-8118-04
- Chỉ định khi dùng Tisercin
- - Điều trị các thể tâm thần phân liệt, trạng thái trầm cảm không điển hình kèm lo âu, kích động.
- Dùng liều thấp trị các chứng loạn thần kinh và rối loạn tâm thần thực thể. - Cách dùng Tisercin
- - Người lớn: 1 - 2 viên/ngày, chia 2 - 4 lần, sau tăng dần đến liều có tác dụng 6 - 8 viên/ngày.
- Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi: 0,1 mg - 0,2 mg/kg/ngày. - Thận trọng khi dùng Tisercin
- Người già. Lái xe & vận hành máy. Theo dõi huyết áp.
- Chống chỉ định với Tisercin
- - Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị: Bệnh thận, tim hoặc gan nặng hoặc có tiền sử co giật. - Tương tác thuốc của Tisercin
- Thuốc hạ áp, thuốc phó giao cảm, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc trị tiểu đường, thuốc ức chế TKTW và rượu.
- Tác dụng phụ của Tisercin
- Buồn ngủ, choáng váng, hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, dị ứng da.
- Đề phòng khi dùng Tisercin
- - Vì thuốc có thể gây ngủ gà, không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc.
- Để tránh hạ huyết áp thế đứng, bệnh nhân phải nằm trên giường trong 1 - 2 giờ sau khi dùng liều cao.
- Khuyên không nên dùng ở phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ.
- Sử dụng quá liều: ức chế thần kinh trung ương, mất điều hòa, chóng mặt, ngủ gà, bất tỉnh, co giật, ức chế hô hấp. - Bảo quản Tisercin
- Để thuốc nơi khô thoáng tránh ánh sáng.
Dùng Tisercin theo chỉ định của Bác sĩ