Triclarkit
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Pantoprazole, Tinidazole, Clarithromycin
- Dạng bào chế
- Viên nén dài bao phim
- Dạng đóng gói
- Hộp 7 vỉ x 6 viên (Mỗi vỉ có 2 viên nang Pantoprazol; 2 viên nén dài bao phim Tinidazol; 2 viên nén dài bao phim Clarithromycin)
- Sản xuất
- Công ty cổ phần Dược & thiết bị vật tư Y tế Thanh Hóa - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-2550-07
- Chỉ định khi dùng Triclarkit
- - Loét dạ dày, loét tá tràng.
- Viêm thực quản trào ngược, bệnh lý tăng tiết acid.
- Phối hợp với kháng sinh để loại trừ nhiễm Helicobacter pylori. - Cách dùng Triclarkit
- - Uống nguyên viên: Loét dạ dày tá tràng 40 mg/ngày x 4-8 tuần.
- Viêm thực quản trào ngược 40 mg/ngày x 8 tuần.
- Sau 8 tuần, nếu không lành loét cần dùng thêm 8 tuần nữa. - Chống chỉ định với Triclarkit
- Các tác dụng ngoại ý được báo cáo nói chung là không xảy ra thường xuyên, nhẹ và tự khỏi. Các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, lưỡi có vị kim loại và đau bụng.
Các phản ứng quá mẫn, đôi khi trầm trọng có thể xuất hiện trong những trường hợp hiếm dưới dạng nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay và phù mạch thần kinh.
Các rối loạn thần kinh đi kèm với sự sử dụng Tinidazole bao gồm chóng mặt, choáng váng, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại vi (dị cảm, rối loạn giác quan, giảm cảm giác) và hiếm khi có co giật.
Giống như các thuốc tương tự, Tinidazole có thể gây giảm bạch cầu thoáng qua. Các tác dụng phụ hiếm được báo cáo khác là nhức đầu, mệt mỏi, rêu lưỡi và nước tiểu có màu sẩm. - Tương tác thuốc của Triclarkit
- Các thuốc phụ thuộc vào độ pH acid dịch vị như: ketoconazole.
- Tác dụng phụ của Triclarkit
- Nhức đầu, tiêu chảy & đau bụng.
- Đề phòng khi dùng Triclarkit
- - Phải loại trừ nguy cơ ác tính trước khi điều trị.
- Suy gan nặng, phụ nữ có thai & cho con bú.
Dùng Triclarkit theo chỉ định của Bác sĩ