Ultra Levure

Thành phần
Lyophilized Saccharomyces Boulardii, magnesium Stearate, Sucrose
Dạng bào chế
Viên nang
Sản xuất
Laboratoires Biocodex - PHÁP
Đăng ký
Tedis S.A
Số đăng ký
VN-9212-04
Chỉ định khi dùng Ultra Levure
Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột và cân bằng hệ vi sinh đường ruột.Phòng và điều trị tiêu chảy do Clostridium Difficile, do đi du lịch hay do dùng kháng sinh.
Cách dùng Ultra Levure
Người lớn, trẻ trên 12 tuổi: Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột và cân bằng hệ vi sinh đường ruột 1 viên x 1 - 2 lần/ngày.Tiêu chảy 1 viên x 1 - 2 lần/ngày.Ngăn ngừa tiêu chảy do đi du lịch 1 viên x 1 - 2 lần/ngày, bắt đầu từ 5 ngày trước khi đi du lịch.Trẻ 2 - 12 tuổi: 1 viên x 1 - 2 lần/ngày.
Chống chỉ định với Ultra Levure
Mẩn cảm vơi bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch như HIV, cấy ghép cơ quan, xạ trị.
Tương tác thuốc của Ultra Levure
Không dùng chung với thuốc kháng nấm.
Tác dụng phụ của Ultra Levure
ít tác dụng phụ được báo cáo. có thể gây đầy hơi.
Đề phòng khi dùng Ultra Levure
Thống báo cho bác sĩ biết ngay nếu:
+ Không cải thiện dược triệu chứng sau 2 ngày điều trị.
+ Có sốt, có nôn mửa.
+ Có đàm, nhớt trong phân.
+ Khát nước dữ dội hay cảm giác khô lưỡi.
Do có chứa lactosa, thuốc này không nên dùng trong trường hợp galactose huyết, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay thiếu men sucrase-isomaltase (bệnh chuyển hóa hiếm gặp).
Do có chứa fructose, thuốc này không nên dùng trong trường hợp bất dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa hiếm gặp).
Không nên mở gói thuốc gần nơi bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương, tránh bất kỳ tiếp xúc nào vào catheter, đặc biệt là tay đã có báo cáo rất hiếm trường hợp nhiễm nấm huyết ở bệnh nhân dặt catheter tĩnh mạch trung ương ngay cả khi không điều trị bằng Saccharomyces boulardii, hầu hết thường dẫn đến sốt và cấy máu dương tinh với Saccharomyces;
Vì sản phẩm có chứa tế bào sống nên không trộn lẫn với thúc ăn hay thức uống quá nóng (> 50°C). quá lạnh hay có chứa cồn.
THỜI KÌ MANG THAI
Không có dữ liệu có giá trị vé việc gây quái thai trên thú . về lâm sàng, không có ảnh hưởng gây dị tật hay gây độc được báo cáo. Tuy nhiên,thơi gian tiến hành theo dõi thai phụ chịu tác dộng của thuốc không đủ dể loại bỏ nguy cơ rủi ro. Do thận trọng, tốt hơn nên tránh dùng thuốc này trong suốt thai kỳ.
THỜI KÌ CHO CON BÚ
Do thiếu dữ liệu, tránh dùng thuốc này khi cho con bú.
TÁC DỤNG KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc không ảnh hưởng đến khả nàng lái xe và vận hành máy móc.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần magnesium

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Magnesium sulfate
Dược lực của Magnesium
Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.
Dược động học của Magnesium
- Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.
- Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.
- Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng của Magnesium
Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin - pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.
Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.
Chỉ định khi dùng Magnesium
Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.
Cách dùng Magnesium
Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.
Chống chỉ định với Magnesium
Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.
Tương tác thuốc của Magnesium
Quinidin, các thuốc nhóm cura.
Tránh dùng magnesium kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesium tại ruột non.
Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.
Tác dụng phụ của Magnesium
Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
Quá liều khi dùng Magnesium
Quá liều gây ỉa chảy.
Bảo quản Magnesium
Ở nhiệt độ > 25oC, tránh ánh sáng.