Vioral

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Pseudoephedrin HCL 30mg, Clorpheniramin maleat 2mg
Dạng bào chế
Hộp 5 vỉ x 20 viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 5 vỉ x 20 viên nén
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-13910-11
Chỉ định khi dùng Vioral
Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh thông thường hay viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi.
Cách dùng Vioral
- Người lớn: uống 1 viên x 3 lần/ ngày.
- Trẻ em: Dùng bằng 1/2 liều người lớn.
Chống chỉ định với Vioral
- Người bị cao huyết áp, bệnh tuyến giáp, bệnh tiểu đường.
- Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
Tương tác thuốc của Vioral
- Rượu và các loại giải khát có rượu làm tăng tác dụng phụ gây buồn ngủ của thuốc.
với các loại thuốc trị cao huyết áp; IMAO, thuốc chẹn Bêta.
Tác dụng phụ của Vioral
có thể làm khô miệng và cổ họng, đau đầu hay phát ban.
Những tác dụng ngoại ý này hiếm gặp, thường nhẹ và chỉ tạm thời.
có thể gây buồn ngủ.
Trường hợp bị mắc phải các triệu chứng do tác dụng phụ, hay quá mẫn cảm với thuốc khi dùng, nên báo ngay cho bác sĩ điều trị.
Đề phòng khi dùng Vioral
- Tránh uống rượu hay các loại giải khát có rượu khi dùng thuốc.
- Bệnh nhân đang có thai; đang được theo dõi chăm sóc hay đang được các bác sĩ cho sử dụng thuốc khác; hoặc khi các triệu chứng nặng thêm hay kéo dài một cách bất thường, phải hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng
Bảo quản Vioral
Để nơi khô thoáng, tránh ánh sáng

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Clorpheniramin

Nhóm thuốc
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Thành phần
Clopheniramin maleat
Dược lực của Clorpheniramin
Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.
Dược động học của Clorpheniramin
- Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.
- Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).
- Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.
- Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.
Tác dụng của Clorpheniramin
Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.
Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.
Chỉ định khi dùng Clorpheniramin
Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .
Cách dùng Clorpheniramin
Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ > 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
Thận trọng khi dùng Clorpheniramin
Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt. Phải kiêng rượu. Khi lái xe & vận hành máy.
Chống chỉ định với Clorpheniramin
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.
Các cơn hen cấp.
Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Glaucom góc hẹp.
Tắc cổ bàng quang.
Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng.
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
Tương tác thuốc của Clorpheniramin
Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra.
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Tác dụng phụ của Clorpheniramin
Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.
Quá liều khi dùng Clorpheniramin
Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25-50 mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và truỵ tim mạch, loạn nhịp.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
Đề phòng khi dùng Clorpheniramin
- Thận trọng dùng thuốc với bệnh nhân: Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt.
- Phải kiêng rượu khi dùng thuốc.
- Khi lái xe & vận hành máy không dùng.
Bảo quản Clorpheniramin
bảo quản nơi khô, mát, dưới 30 độ C.