Zimilast
- Nhóm thuốc
- Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
- Thành phần
- Cilastatin Natri; Imipenem
- Dạng bào chế
- Bột pha tiêm
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 lọ thủy tinh chứa bột pha tiêm và 1 ống nhựa chứa nước pha tiêm
- Hàm lượng
- Cilastatin 500mg; Im
- Sản xuất
- Galpha Laboratoires., Ltd - ẤN ĐỘ
- Đăng ký
- Sai Mirra Innopharm Pvt. Ltd - ẤN ĐỘ
- Số đăng ký
- VN-15132-12
- Chỉ định khi dùng Zimilast
- - Nhiễm trùng ổ bụng, đường hô hấp dưới, phụ khoa, tiết niệu sinh dục, xương khớp, da và mô mềm. - Viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết.
- Cách dùng Zimilast
- Liều lượng được tính theo imipenem trong hợp chất.- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, tiêm truyền tĩnh mạch, người lớn, 1 - 2 g/ngày (chia làm 3 - 4 lần)- Nhiễm khuẩn do vi khuẩn giảm nhạy cảm, người lớn, tới 50 mg/kg/ngày (liều tối đa 4 g/ngày);-Trẻ trên 3 tháng tuổi, 60 mg/kg/ngày (liều tối đa 2 g/ngày) chia làm 4 lần;- Trẻ em nặng trên 40 kg, liều người lớn.- Người lớn Phòng ngừa: tiêm truyền IV 1000 mg khi bắt đầu gây mê 1000 mg vào 3 giờ sau đó. - Suy thận: liều không quá 2 g/ngày. Pha chế và sử dụng: Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Dung dịch tiêm bắp không được dùng tiêm tĩnh mạch. Dung dịch tiêm truyền không được dùng tiêm bắp.
- Chống chỉ định với Zimilast
- Quá mẫn cảm với thuốc.
- Tương tác thuốc của Zimilast
- Ganciclovir.
- Tác dụng phụ của Zimilast
- Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau, cứng, hồng ban & nhạy đau tại chỗ tiêm.
- Đề phòng khi dùng Zimilast
- Thường gặp
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
Viêm tĩnh mạch.
Ít gặp
Hạ huyết áp, đánh trống ngực.
Cơn động kinh.
Ban đỏ.
Viêm đại tràng màng giả.
Giảm bạch cầu trung tính (gồm cả mất bạch cầu hạt), tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, thử nghiệm Coombs (+), giảm tiểu cầu, tăng thời gian prothrombin.
Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, và bilirubin.
Ðau ở chỗ tiêm.
Tăng urê và creatinin huyết, xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
Xử trí
Cần giảm liều đối với người bệnh suy thận và người cao tuổi.
Dùng thận trọng đối với người bệnh có tiền sử co giật hoặc mẫn cảm với các thuốc beta - lactam.
Khi xảy ra ADR về thần kinh trung ương trong khi điều trị, cần phải ngừng dùng imipenem - cilastatin. Cần tiếp tục liệu pháp chống co giật cho người bệnh bị co giật.
Nếu dùng đơn độc imipenem, kháng thuốc thường xảy ra khi điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa; tuy nhiên, không xảy ra sự kháng chéo với các loại kháng sinh khác (ví dụ, aminoglycosid, cephalosporin). Nên riêng đối với P. aeruginosa có thể dự phòng kháng thuốc bằng cách dùng phối hợp với một thuốc kháng sinh aminoglycosid.
Dùng Zimilast theo chỉ định của Bác sĩ