Amiphargen
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Glycyrrhizinate monoammonium, Glycin, L-cystein.HCl.H2O
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm truyền
- Dạng đóng gói
- Hộp 5 ống x 20ml
- Hàm lượng
- 2,65mg; 20mg; 1,115m
- Sản xuất
- Taiwan Biotech Co., Ltd - ĐÀI LOAN (TQ)
- Đăng ký
- Taiwan Biotech Co., Ltd - ĐÀI LOAN (TQ)
- Phân phối
- Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Âu Việt
- Số đăng ký
- VN-12681-11
- Chỉ định khi dùng Amiphargen
- Điều trị một số tình trạng như bệnh eczema, viêm da, nổi mề đay, phát ban do thuốc, phát ban do nhiễm độc, viêm miệng, Strophulus (một dạng phát ban sần trên da hay gặp ở trẻ em), vết mụn rộp đỏ.Bên cạnh đó, thuốc Amiphagen còn giúp phục hồi chức năng gan bị bất thường do rối loạn chức năng gan mạn tính.
- Cách dùng Amiphargen
- Liều thông thường: Tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày với liều lượng 5–20ml. Liều dùng sẽ điều chỉnh theo độ tuổi và triệu chứng của người bệnh.Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh viêm gan mạn tínhTiêm cho 1 lần/ngày với liều 40–60ml. Liều lượng điều chỉnh theo đội tuổi và triệu chứng nhưng liều dùng tối đa không vượt quá 100ml mỗi ngày.
- Chống chỉ định với Amiphargen
- Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Tương tác thuốc của Amiphargen
- Không được dùng lặp lại thuốc Amiphargen nếu người bệnh đã sử dụng một chế phẩm Glycyrrhizin khác.
- Tác dụng phụ của Amiphargen
- Sốc, giảm kali huyết, phát ban.
- Đề phòng khi dùng Amiphargen
- Từng mắc các bệnh lý như bị chứng tăng aldosterone, bệnh về cơ, giảm kali huyết.
Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.
Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
Trẻ em hoặc người cao tuổi.
Dùng Amiphargen theo chỉ định của Bác sĩ