Aminoleban
- Nhóm thuốc
- Thuốc đường tiêu hóa
- Thành phần
- Arginine hydrochloride, L-Histidin hydrochloride, L-isoleucin, L-leucin, L-phenylamin, L-threonin, L-tryptophan, L-valin, glycin, L-alanin,
- Dạng bào chế
- Dung dịch tiêm tĩnh mạch
- Dạng đóng gói
- chai nhựa ldpe 200ml dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
- Hàm lượng
- 200ml
- Sản xuất
- Công ty CP Otsuka OPV - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VNB-3651-05
- Chỉ định khi dùng Aminoleban
- Phòng ngừa & điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính.
Điều chỉnh rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng.
Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan - Cách dùng Aminoleban
- Người lớn:
truyền IV 500-1000 mL/lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên: 1.7-2.7 mL/phút.
Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: 500-1000 mL kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm. Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng. - Chống chỉ định với Aminoleban
- Suy thận nặng. Bất thường về chuyển hóa acid amin do các nguyên nhân khác ngoài gan. Suy tim nặng. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.
- Tác dụng phụ của Aminoleban
- Nôn, buồn nôn, đau ngực, đánh trống ngực. Nhiễm toan khi truyền khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh.Hiếm: phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.
- Đề phòng khi dùng Aminoleban
- Nhiễm toan nặng. Suy tim xung huyết. Suy nhược và mất nước nặng.
Dùng Aminoleban theo chỉ định của Bác sĩ