Thông tin thuốc

Cefriven 200

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) 200mg
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim, Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-33586-19
Chỉ định khi dùng Cefriven 200
Điều trị các nhiễm khuẩn sau gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở Trẻ em:– Viêm tai giữa– Viêm xoang
Cách dùng Cefriven 200
Trẻ emĐối với trẻ em, liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3 mg (hoạt lực)/kg, 3 lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Có thể tăng liều lên đến 6 mg (hoạt lực)/kg nếu cần thiết, nhưng không quá 600 mg (hoạt lực) mỗi ngày.
Chống chỉ định với Cefriven 200
Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, hoặc với các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem, trong trường hợp việc sử dụng thuốc là cần thiết thì có thể sử dụng một cách thận trọng.
Đề phòng khi dùng Cefriven 200
Phản ứng quả mẫn với các kháng sinh
Bản thân hoặc gia đình có tiền sử dị ứng như hen phế quản, phát ban. hoặc mày đay;
Rối loạn chức năng thận nặng.
Khả năng hấp thu thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá, người cao tuổi hoặc sức khoẻ yếu [cần theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng thiều vitamin K).
Đặc hiệt thận trọng
Có thể có sốc. Cần theo dõi giám sát chặt chẽ.
Sử dụng các thuốc kháng sinh có nhóm pivoxil (bao gồm cả thuốc này, cefcapen pivoxil hydrochlorid hydrat. celteram pivoxil và lebipenem pivoxil) làm giảm nồng độ camitin trong huyết tương do quá trình chuyển hoá/bài tiết acid pivalic (chất chuyển hoá của các kháng sinh có nhóm pivoxil).
Việc sử dụng các kháng sinh có nhóm pivoxil có thể gây hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết ở tre em (đặc biệt, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). Vì vậy, khi dùng kháng sinh có nhóm pivoxil. bệnh nhân phải được giảm sát chặt chẽ, đặc biệt chú ý sự giảm carnitin.
Khi sử dụng thuốc này cho trẻ dưởi 3 tuối với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, ỉa chảy phân lỏng có thể xảy ra vởt tần xuất cao. Nếu xuất hiện các triệu chứng này. nên tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
Chỉ sứ dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc vuợt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.
[Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được công bổ. Ngoài ra giảm camitin huyết ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai ký đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này].

Các thuốc khác có thành phần cefditoren