Thông tin thuốc

Zinecox RTC 400

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Cefditoren Pivoxil
Dạng bào chế
Cốm pha hỗn dịch uống
Dạng đóng gói
Hộp 10 gói
Hàm lượng
400mg Cefditoren
Sản xuất
Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Yeva Therapeutics Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN1-710-12
Chỉ định khi dùng Zinecox RTC 400
Điều trị các nhiễm khuẩn sau gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở Trẻ em:– Viêm tai giữa– Viêm xoang
Cách dùng Zinecox RTC 400
Trẻ emĐối với trẻ em, liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3 mg (hoạt lực)/kg, 3 lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Có thể tăng liều lên đến 6 mg (hoạt lực)/kg nếu cần thiết, nhưng không quá 600 mg (hoạt lực) mỗi ngày.Cách dùng:Hòa lượng thuốc trong gói tương ứng với 1 liều với một lượng nhỏ nước. Sử dụng hỗn dịch thuốc ngay sau khi pha.
Chống chỉ định với Zinecox RTC 400
Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, hoặc với các kháng sinh khác thuộc nhóm cephem, trong trường hợp việc sử dụng thuốc là cần thiết thì có thể sử dụng một cách thận trọng.
Đề phòng khi dùng Zinecox RTC 400
Phản ứng quả mẫn với các kháng sinh
Bản thân hoặc gia đình có tiền sử dị ứng như hen phế quản, phát ban. hoặc mày đ
Rốt loạn chức năng thận nặng (xem mục “DƯỢC ĐỘNG HỌC”).
Khả năng hấp thu thức ăn kém hoặc đang được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá, người cao tuổi hoặc sức khoẻ yếu [cần theo dõi chặt chẽ vì có thể xuất hiện các triệu chứng thiều vitamin K).
Người cao tuối [xem mục “SỬ DỤNG THUỐC Ở NGƯỜI CAO TUỔI]
Đặc hiệt thận trọng
Có thể có sốc. Cần theo dõi giám sát chặt chẽ.
Sử dụng các thuốc kháng sinh có nhóm pivoxil (bao gồm cả thuốc này, cefcapen pivoxil hydrochlorid hydrat. celteram pivoxil và lebipenem pivoxil) làm giảm nồng độ camitin trong huyết tương do quá trình chuyển hoá/bài tiết acid pivalic (chất chuyển hoá của các kháng sinh có nhóm pivoxil).
Việc sử dụng các kháng sinh có nhóm pivoxil có thể gây hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết ở tre em (đặc biệt, ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). Vì vậy, khi dùng kháng sinh có nhóm pivoxil. bệnh nhân phải được giảm sát chặt chẽ, đặc biệt chú ý sự giảm carnitin.
Khi sử dụng thuốc này cho trẻ dưởi 3 tuối với liều 6 mg (hoạt lực)/kg 3 lần mỗi ngày, ỉa chảy phân lỏng có thể xảy ra vởt tần xuất cao. Nếu xuất hiện các triệu chứng này. nên tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
Chỉ sứ dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc vuợt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị. [Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được công bổ. Ngoài ra giảm camitin huyết ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai ký đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này].

Các thuốc khác có thành phần cefditoren