Thông tin thuốc

Cellartdanajin

Nhóm thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần
Serratiopeptidase
Dạng bào chế
Viên nén bao tan trong ruột
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
10mg
Sản xuất
Cellart Pharma Korea Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Young IL Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-10419-05
Chỉ định khi dùng Cellartdanajin
- Viêm nhiễm sau phẩu thuật hay sau chấn thương.
- Ngoại khoa: trĩ nội, trĩ ngoại và sa hậu môn.
- Tai, mũi, họng : viêm xoang, polyp mũi, viêm tai giữa, viêm họng.
- Nội khoa: phối hợp với kháng sinh trong các trường hợp nhiễm trùng, long đàm trong các bệnh phổi như viêm phế quản, hen phế quản, lao.
- Nha khoa: viêm nha chu, áp xe ổ răng, viêm túi lợi răng khôn, sau khi nhổ răng và sau phẩu thuật răng hàm mặt.
- Nhãn khoa: xuất huyết mắt, đục thủy dịch.
- Sản phụ khoa: căng tuyến vú, rách hoặc khâu tầng sinh môn.
- Tiết niệu: viêm bàng quang và viêm mào tinh.
Cách dùng Cellartdanajin
Uống: 5 - 10 mg/lần x 3 lần/24 giờ. Không bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc. Uống sau mỗi bữa ăn.
Chống chỉ định với Cellartdanajin
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tương tác thuốc của Cellartdanajin
Làm tăng tác dụng thuốc kháng đông khi dùng chung.
Tác dụng phụ của Cellartdanajin
Dị ứng ngoài da, mày đay, tiêu chảy, biếng ăn, khó chịu & buồn nôn.
Đề phòng khi dùng Cellartdanajin
Bệnh nhân rối loạn đông máu, suy gan, suy thận nặng cần thận trọng khi dùng thuốc.
Bảo quản Cellartdanajin
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C).