Lysozyme
- Nhóm thuốc
- Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
- Thành phần
- Lysozyme chloride
- Dạng bào chế
- Viên nén; Viên nén bao phim
- Dạng đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim 90mg
- Hàm lượng
- 90mg
- Sản xuất
- Công ty liên doanh Meyer-BPC - VIỆT NAM
- Số đăng ký
- VD-1345-06
- Dược lực của Lysozyme
- Lysozyme là một enzyme làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.
- Tác dụng của Lysozyme
- Lysozyme chlorid là men mucopolysaccharidase, có đặc tính kháng khuẩn trên các mầm bệnh gram dương.
Ngoài ra, lysozyme còn có tác dụng củng cố hệ thống miễn dịch ở thể dịch và ở các tế bào tại chỗ, đồng thời tham gia vào phản ứng kháng viêm do có tác động kháng histamin. Kháng viêm bằng cách: Làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (protein và peptide) bằng cách tạo thành các phức hợp.
Kháng virus: Là chất mang điện dương và tác dụng phụ trợ bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus. - Chỉ định khi dùng Lysozyme
- Trường hợp khó bài xuất đàm, viêm xoang mạn tính, chảy máu trong hoặc sau các cuộc tiểu phẫu.
- Cách dùng Lysozyme
- Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.
- Thận trọng khi dùng Lysozyme
- Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.
- Chống chỉ định với Lysozyme
- Quá mẫn với với thành phần thuốc hoặc dị ứng với lòng trắng trứng.
- Tác dụng phụ của Lysozyme
- Tiêu chảy, chán ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, ợ hơi.
- Đề phòng khi dùng Lysozyme
- Bản thân & gia đình có tiền sử dị ứng như viêm da dị ứng, hen phế quản, dị ứng với thuốc hoặc thức ăn. Phụ nữ có thai & cho con bú.
Dùng Lysozyme theo chỉ định của Bác sĩ