Thông tin thuốc

DHNPATP Tab

Nhóm thuốc
Thuốc tim mạch
Thành phần
Adenosine triphosphate sodium
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Sản xuất
Dae Han New Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC
Đăng ký
Binex Co., Ltd - MỸ
Số đăng ký
VN-5858-08
Tác dụng của DHNPATP Tab
Adenosin là chất chủ vận purin, tác động trên các thụ thể P1 và P2 (mặc dù thụ thể P1 nhạy với adenosin hơn).
Tác dụng dược lý của thuốc gồm giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. Trong nhịp nhanh trên thất, nhịp xoang phục hồi ở 85-95% người bệnh.
Chỉ định khi dùng DHNPATP Tab
Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất kể cả con đường dẫn truyền phụ (hội chứng Wolf Parkinson White). Chẩn đoán loạn nhịp tim nhanh cấp tính & xét nghiệm về stress dược lý học.
Cách dùng DHNPATP Tab
Liều khởi đầu 6mg (tiêm IV nhanh). Nếu chưa có hiệu quả, tiêm IV nhanh nhắc lại 12mg. Mỗi lần tiêm tối đa 12mg.
Thận trọng khi dùng DHNPATP Tab
Hen phế quản. Có thai, cho con bú.
Chống chỉ định với DHNPATP Tab
Quá mẫn với thành phần thuốc. Block nhĩ thất, hội chứng suy nút xoang, rung nhĩ, cuồng động nhĩ.
Tương tác thuốc của DHNPATP Tab
Dipyridamol phong bế adenosin vào tế vào, nên làm tăng tác dụng của adenosin. Nếu cần phối hợp phải giảm liều adenosin.
Theophyllin và các xanthin khác là những chất ức chế mạnh adenosin. Khi cần phối hợp phải tăng liều adenosin.
Nicotin có thể tăng tác dụng tuần hoàn của adenosin.
Tác dụng phụ của DHNPATP Tab
Loạn nhịp tim, co tâm nhĩ sớm, chậm nhịp xoang, đánh trống ngực. Ðỏ bừng mặt, khó thở, tức ngực, có thể vô tâm thu > 5 giây.
Quá liều khi dùng DHNPATP Tab
Chưa thấy xảy ra trường hợp nào quá liều. Vì thời gian bán thải của adenosin rất ngắn, nên thời gian tai biến nếu do quá liều cũng hạn chế.
Nếu tai biến kéo dài, nên dùng xanthin như cafein hoặc theophyllin là những chất đối kháng cạnh tranh với adenosin.
Bảo quản DHNPATP Tab
Để thuốc nơi khô mát 15-30 độ C. Tránh ánh sáng. Không để đông lạnh.