Fetocus

Nhóm thuốc
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Thành phần
Bromhexin.HCl; Dextromethorphan HBr; Guaifenesin, Diphenhydramin.HCl
Dạng bào chế
Viên nang
Dạng đóng gói
Hộp 5 vỉ x 12 viên nang
Sản xuất
Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty TNHH Dược phẩm Liên Phát
Số đăng ký
VD-12053-10

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Bromhexin

    Nhóm thuốc
    Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Thành phần
    Bromhexin hydrochloride
    Dược lực của Bromhexin
    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.
    Dược động học của Bromhexin
    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.
    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.
    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.
    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.
    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.
    Tác dụng của Bromhexin
    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.
    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.
    Chỉ định khi dùng Bromhexin
    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.
    Cách dùng Bromhexin
    Viên nén 8mg:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần.
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần.
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần.
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.
    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.
    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer's.
    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa.
    Ghi chú: Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.
    Thận trọng khi dùng Bromhexin
    Cần thận trọng khi sử dụng viên nén bromhexine trên bệnh nhân bị loét dạ dày.
    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
    Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như kinh nghiệm lâm sàng cho đến nay cho thấy không có bằng chứng nào về tác dụng có hại lúc có thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
    Thuốc có thể đi vào sữa mẹ, do đó không nên sử dụng khi cho con bú.
    Chống chỉ định với Bromhexin
    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.
    Tương tác thuốc của Bromhexin
    Dùng bromhexine chung với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline) dẫn đến gia tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
    Tương tác bất lợi với các thuốc khác về lâm sàng chưa được báo cáo.
    Tác dụng phụ của Bromhexin
    Bomhexin được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Quá liều khi dùng Bromhexin
    Cho đến nay chưa có triệu chứng quá liều nào được ghi nhận. Ðiều trị triệu chứng được chỉ định trong trường hợp quá liều.
    Đề phòng khi dùng Bromhexin

    THẬN TRỌNG: Trong khi dùng Bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
    Thận trọng cho người bệnh hen, vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
    Thận trọng với người suy gan, suy thận nặng.
    Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu không có khả năng khạc đờm.
    Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.
    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
    Bảo quản Bromhexin
    Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15-30 độ C.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Dextromethorphan

    Nhóm thuốc
    Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Thành phần
    Dextromethorphan hydrobromide
    Dược lực của Dextromethorphan
    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.
    Dược động học của Dextromethorphan
    - Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).
    - Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
    Tác dụng của Dextromethorphan
    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.
    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
    Chỉ định khi dùng Dextromethorphan
    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
    Cách dùng Dextromethorphan
    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
    Thận trọng khi dùng Dextromethorphan
    Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
    Chống chỉ định với Dextromethorphan
    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ > 2 tuổi.
    Tương tác thuốc của Dextromethorphan
    Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.
    Tác dụng phụ của Dextromethorphan
    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Quá liều khi dùng Dextromethorphan
    Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bid tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoá, suy hô hấp, co giật.
    Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
    Đề phòng khi dùng Dextromethorphan
    Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
    Bảo quản Dextromethorphan
    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Guaifenesin

    Nhóm thuốc
    Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Thành phần
    glyceryl guaiacolate
    Dược lực của Guaifenesin
    Guaifenesin là thuốc có tác dụng long đờm.
    Tác dụng của Guaifenesin
    Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.
    Chỉ định khi dùng Guaifenesin
    Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.
    Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin...dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
    Thận trọng khi dùng Guaifenesin
    Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh mạch vành, đau thắt ngực và đái đường.
    Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
    Chống chỉ định với Guaifenesin
    Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
    Tương tác thuốc của Guaifenesin
    Không dùng kết hợp thuốc với các chất ức chế men IMAO.
    Tác dụng phụ của Guaifenesin
    Hoảng sợ, khó chịu, kích thích, chóng mặt, đau đầu, lo âu, run và thậm chí ảo giác, co giật.
    Bảo quản Guaifenesin
    Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở dưới 30? C, không bảo quản lạnh dạng thuốc lỏng.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Diphenhydramin

    Nhóm thuốc
    Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Thành phần
    Diphenhydramine
    Chỉ định khi dùng Diphenhydramin
    - Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. 
    - Dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson. - Ho do lạnh.
    -  Trị dị ứng do thực phẩm và do các chất gây dị ứng hít phải.  -  Trị dị ứng da do côn trùng chích, cắn.  -  Ngừa và trị buồn nôn và nôn do say tàu xe.
    Cách dùng Diphenhydramin
    - Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 25 - 50 mg trong 4 - 6 giờ, tối đa 300 mg/24 giờ. 
    - Trẻ 6 - 12 tuổi: 25 mg trong 4 - 6 giờ, không quá 72 mg /24 giờ. - Trẻ > 6 tuổi: theo chỉ định bác sĩ.
    Chống chỉ định với Diphenhydramin
    Quá mẫn với thuốc. Viêm phổi mãn tính. Glaucome góc đóng. Bí tiểu do rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt. Sơ sinh, trẻ sinh thiếu tháng. Phụ nữ nuôi con bú.
    Tương tác thuốc của Diphenhydramin
    Không nên phối hợp với rượu, benzodiazepine, IMAO & chống trầm cảm 3 vòng.
    Tác dụng phụ của Diphenhydramin
    Ngủ gật, khô miệng, loạn thị giác.
    Đề phòng khi dùng Diphenhydramin
    Người lái tau xe và vận hành máy móc không dùng.