Hawonbecasel

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Beta Caroten; dl-alpha Tocopherol; Acid ascorbic; Selenium in dried yeast
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Dạng đóng gói
Hộp 5 vỉ x 5 viên
Sản xuất
Hawon Pharm Corporation - HÀN QUỐC
Đăng ký
Hawon Pharm Corporation - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-10290-10

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Beta Caroten

    Nhóm thuốc
    Khoáng chất và Vitamin
    Thành phần
    Beta carotene
    Dược lực của Beta Caroten
    Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A
    Tác dụng của Beta Caroten
    Beta caroten thuộc họ carotenoid, là một loại chất màu giúp cho trái cây và rau quả có màu đỏ vàng. Người ta nói rằng tăng cường lượng beta-carotene có thể bảo vệ cơ thể khỏi một loạt các vấn đề sức khoẻ.
    Beta-carotene và vitamin A
    Beta-carotene là dạng tiền chất vitamin A phổ biến nhất, có nguồn gốc thực vật. Trong khi đó, tiền vitamin A khác được tìm thấy nhiều trong các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như thịt, cá, gia cầm và các thực phẩm từ sữa.
    Khi tiêu thụ thực phẩm, cơ thể sẽ chuyển hóa beta-carotene thành vitamin A (chất dinh dưỡng tham gia vào các quá trình như hình thành và duy trì sự khỏe mạnh của da và răng, giúp củng cố thị lực tốt). Beta carotene là guồn cung cấp vitamin A tự nhiên, dồi dào cho cơ thể. Vitamin A đóng vai trò cho khả năng của thị giác và sự phát triển của trẻ em nên nó cũng có tác dụng làm mắt thêm sáng, nhìn thêm tinh. Nó tốt cho trẻ em và người cao tuổi. Nó lại còn có chức năng làm lành mạnh hoá hệ miễn dịch nên tốt cho người mới ốm dậy.
    Beta carotene cũng có thể hoạt động như một chất chống oxy hoá.
    Beta caroten còn làm hết sạch những nguyên tử ôxy tự do đang dư thừa điện tử trong da. Đây là những nguyên tử được hình thành ở da khi da bị phá huỷ bởi tia cực tím. Nó làm da bị lão hoá, nhăn nhúm, thô ráp, xù xì, không khoẻ mạnh. Beta caroten làm hết những tác hại này do nó làm hết những gốc điện tử tự do. Nó xứng đáng được thêm vào trong công thức làm đẹp.
    Nhiều lợi ích về sức khoẻ liên quan đến Beta-Carotene
    Cho đến nay, các nghiên cứu về các lợi ích sức khỏe tiềm năng khác của beta-carotene đã mang lại kết quả khác nhau. Ví dụ, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn nhiều beta-carotene có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ tiền mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh cao, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy rằng beta-carotene có thể không hiệu quả đối với các vấn đề như bệnh tiểu đường, bệnh Alzheimer, và đột quỵ.
    Cũng có một số bằng chứng cho thấy beta-carotene có thể giúp ngăn ngừa các cơn hen suyễn do tập thể dục, bảo vệ chống viêm phế quản ở những người hút thuốc lá mắc phải bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và làm chậm sự tiến triển viêm khớp. Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu thêm trước khi thực phẩm bổ sung beta-carotene có thể được khuyến cáo sử dụng cho bất kỳ điều kiện nào trong số những điều kiện trên.
    Chỉ định khi dùng Beta Caroten
    Beta-carotene được cho là hỗ trợ trong việc điều trị hoặc dự phòng các vấn đề sức khoẻ sau:
    Thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác
    Bệnh Alzheimer
    Hen suyễn
    Đục thủy tinh thể
    Phiền muộn
    Đau đầu
    Ợ nóng
    bệnh tim
    huyết áp cao
    Bệnh Parkinson
    Bệnh vẩy nến
    Viêm khớp dạng thấp
    Cách dùng Beta Caroten
    Theo những khuyến cáo hiện tại, chúng ta không nên bổ sung lượng beta caroten quá lượng quy định của vitamin A.
    Liều quy định của vitamin A là 900μg cho nam và 700μg cho nữ. Và liều lượng an toàn của beta caroten tương đương là khoảng 10mg trong một ngày.
    Còn nếu chúng ta bổ sung beta caroten dưới dạng tự nhiên trong thực phẩm thì chúng ta yên tâm là sẽ không sợ bị quá liều.
    Chúng ta có thể bổ sung bằng nhiều cách, thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp. Nhưng chúng ta nên nhớ, nếu bổ sung quá nhiều beta caroten tổng hợp thì chúng ta sẽ bị chứng tăng beta caroten. Biểu hiện của chúng là xuất hiện những điểm vàng ở da như lòng bàn tay, lòng bàn chân, mu chân tay. Màu vàng sẽ mất đi khi sự sử dụng quá liều này được hãm lại hay dừng hẳn. Chúng ta có thể gặp tình trạng này khi chúng ta bổ sung vượt ngưỡng 200mg beta caroten trong một ngày.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Selenium

    Nhóm thuốc
    Khoáng chất và Vitamin
    Thành phần
    Selenium
    Tác dụng của Selenium
    Selenium là một trong những khoáng chất mà cơ thể chúng ta không tự sinh sản ra được mà cần phải nhờ đến sự bổ sung vào cơ thể thông qua thức ăn hoặc chế phẩm bổ sung Selenium.
    Trong thực phẩm, selenium tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: selenomethionine trong thực vật và selenocysteine động vật. Khoảng 90% lượng selenium từ bữa ăn sẽ được hấp thụ.
    Tác dụng của selenium
    Chống oxy hóa:
    Vai trò quan trọng nhất của selenium là chống oxy hóa. Đặc biệt selenium dưới dạng selenocysteine liên kết chặt chẽ với enzyme glutathione peroxidase ở bốn vị trí hoạt động. Enzyme này đảm nhiệm vai trò chính yếu trong việc bảo vệ cơ thể chống các gốc tự do và tổn thương oxy hóa.
    Những hợp chất chống oxy hóa khác cũng bắt buộc có selenium là selenoprotein P và selenoprotein W. Cả ba chất chống oxy hóa cũng như những chất chống oxy hóa khác có tác dụng kìm hãm những phản ứng gây sưng viêm (inflammation) vốn là nguyên nhân hàng đầu vì sao chúng ta bị các bệnh tim mạch. Chúng cũng giúp cơ thể phục hồi nhanh khi cơ thể bị tổn thương bao gồm các phản ứng trao đổi chất tự nhiên trong cơ thể vốn luôn tạo ra phân tử bức xạ.
    Selenium cũng là một chất đối kháng của các kim loại nặng như chì, thủy ngân, nhôm và cadmium.
    Selenium giúp phục hồi lại vitamin C sau khi vitamin C bị oxy hóa (vì vitamin C là chất chống oxy hóa nên khi vào cơ thể sẽ có lúc bị oxy hóa). Cơ thể động vật không có khả năng tự tái tạo vitamin C như thực vật nên vitamin C chỉ có thể được nạp vào từ thực phẩm hoặc thuốc bổ. Vai trò của selenium giúp tái thiết lại vitamin C từ những mảnh giáp nhỏ sau những phản ứng oxy hóa giúp quá trình trao đổi chất có hiệu quả “kinh tế” hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu bạn dùng vitamin C và selenium cùng lúc thì hiệu quả sẽ cao hơn (với người đang bệnh).
    Chỉ định khi dùng Selenium
    Chế phẩm bổ sung selenium được sử dụng chủ yếu trong hỗ trợ chống oxy hóa.
    Cách dùng Selenium
    Nên dùng khoảng 50 – 200mcg selenium mỗi ngày cho người trưởng thành. Liều cao (>1000mcg/ngày) có thể gây ngộ độc. Trẻ em nên dùng 3,3mcg/kg cân nặng.
    Tương tác thuốc của Selenium
    Một số dưỡng chất chống oxy hóa khác có tác dụng hiệp đồng với selenium trong việc làm tăng hoạt động glutathione peroxidase. Việc hấp thu selenium bị cản trở bởi các kim loại nặng (chì, thủy ngân, cadmium,…), vitamin c liều cao (ảnh hưởng nhiều lên muối selenite natri hơn là lên các dạng selenium hữu cơ). Hấp thu selenium còn giảm khi nhập vào liều cao các muối khoáng khác, nhất là kẽm. Nhiều loại thuốc, đặc biệt là các thuốc hóa trị ung thư, làm tăng nhu cầu selenium.
    Tác dụng phụ của Selenium
    Tiêu chảy;
    Móng tay yếu;
    Hơi thở và mồ hôi có mùi tỏi;
    Rụng tóc;
    Khó chịu;
    Ngứa da;
    Buồn nôn và ói mửa;
    Mệt mỏi bất thường và yếu.
    Quá liều khi dùng Selenium
    Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ selenium. Liều khoảng 900mcg/ngày kéo dài có thể gây ngộ độc selenium, bao gồm các dấu hiệu như: trầm cảm, lo lắng bồn chồn, tính khí và cảm xúc không ổn định, buồn nôn, nôn, hơi thở và mồ hôi có mùi tỏi, và một số trường hợp rụng lông tóc và hư móng. Ngộ độc selenium cấp tính do nguồn gốc thực phẩm hiếm khi xảy ra.