ThuocBacSi.com
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Thông tin thuốc

L Lysine Acetate

  1. Thông tin thuốc & biệt dược
Thành phần
L-Lysine acetate
Dạng bào chế
Bột nguyên liệu
Dạng đóng gói
Túi 1kg; thùng 25kg; thùng 50kg
Hàm lượng
1kg, 25kg, 50kg
Sản xuất
Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd - NHẬT BẢN
Đăng ký
Kyowa Hakko Kogyo Co., Ltd - NHẬT BẢN
Số đăng ký
VN-8202-04
  • Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần L-Lysine
Dùng L Lysine Acetate theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần L-Lysine

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
L-lysine
Dược lực của L-lysine
Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.
Tác dụng của L-lysine
Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.
Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).
Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.
Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.
Chỉ định khi dùng L-lysine
Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:Người cần bổ sung dinh dưỡngCơ thể mệt mỏi.Người bị biếng ănNgười cần giảm hàm lượng glucose.Người bị bệnh loãng xươngNgười cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)
Cách dùng L-lysine
Người lớn- Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.- Bổ sung dinh dưỡng:Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.Trẻ emLiều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Thận trọng khi dùng L-lysine
Kiêng cữ ăn uống khi dùng thuốc:
Rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích có hại cho sức khỏe luôn nằm trong danh sách cần tránh xa đối với những người đang dùng thuốc Lysine, để tối ưu tác dụng của thuốc và hạn chế rủi ro cho sức khỏe.
Sử dụng cho phụ phụ nữ có thai và cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu của các chuyên gia về vấn đề này để xác định rủi ro khi dùng thuốc lysine này trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú. Trước khi bạn muốn dùng thuốc này, thì cần phải hỏi ý kiến của các chuyên gia bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để không xảy ra điều không mong muốn.
Tác động của thuốc khi lái xe vận hành máy móc:
Thuốc thường không gây ảnh hưởng đến thần kinh vì không chứa thành phần an thần gây buồn ngủ.
Trước khi dùng thuốc lysine bạn nên biết những gì?
Trước khi dùng loại thuốc này, bạn cần phải thông báo với bác sĩ khám và chữa bệnh cho bạn nếu như bạn mắc phải các triệu chứng sau:
Người có hàm lượng lysine quá cao trong máu hoặc nước tiểu (đã được xét nghiệm và có kết quả)
Người bị suy nhược gan và thận mức độ cấp hoặc mạn tính
Người thường xuyên bị dị ứng với lysine, có tiền sử dị ứng
Lysine có khả năng làm tăng lượng canxi hấp thụ cho của cơ thể,Cho nên cần phải tránh dùng một lượng lớn canxi khi dùng lysine.
Chống chỉ định với L-lysine
Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ
Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc
Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.
Tương tác thuốc của L-lysine
Có một số loại có thể tương tác với lysine như một số loại vitamin và các sản phẩm thảo dược khác có mặt trên thị trường. Không dùng lysine nếu không có lời khuyên của các chuyên gia y tế khi bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc sau đây: bổ sung canxi hoặc là thuốc dạ dày – ruột (như prucalopride hoặc tegaserod).
Tác dụng phụ của L-lysine
Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.
Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).
Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).
Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.
Dùng L-lysine theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần l-lysine

Esamvit capsule
Appeton with lysine
L Lysine Monohydrochloride
Chiamin-S-2 Injection
Appeton Multivitamin Lysine Syrup
Mekoferrat-Vita
Appeton with Lysine syrup
Aminocee Drops
Lysicalfer
Takanergy syrup
Amino plus Liquid
Gelodime

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm7.015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp3.172Thuốc đường tiêu hóa2.439Khoáng chất và Vitamin2.081Thuốc tim mạch2.000Hocmon, Nội tiết tố1.228Thuốc hướng tâm thần1.068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng857Thuốc điều trị bệnh da liễu812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch490Thuốc tác dụng đối với máu299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ166Thuốc sát khuẩn148Thuốc cấp cứu và giải độc125Thuốc gây tê, mê123Thuốc điều trị đau nửa đầu79Thuốc lợi tiểu73Thuốc dùng chẩn đoán39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu32Huyết thanh và Globulin miễn dịch30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử28Thuốc chống Parkinson26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non26Dung dịch thẩm phân phúc mạc25Thuốc khác19Thực phẩm chức năng2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây492Micro Labs., Ltd727Công ty cổ phần Dược Hậu Giang321Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar298Công ty TNHH Dược phẩm OPV272XL Laboratories Pvt., Ltd435Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco268Công ty cổ phần Pymepharco265Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)268Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM283
Xem các công ty dược phẩm
  • - Các thông tin về thuốc và bài viết trên ThuocBacSi.com chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ.
  • - Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên ThuocBacSi.com

© 2026 Phát triển bởi Thuốc & Bác Sĩ. All rights reserved.