Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh thiếu hụt vitamin A, không liên quan đến bệnh khô mắt:
Bạn dùng 100000 IU uống hoặc tiêm bắp trong ba ngày, tiếp theo là 50000 IU mỗi ngày trong hai tuần. Sau hai tuần, banjn dùng liều hàng ngày 10000-20000 IU trong vòng hai tháng.
Liều dùng thông thường cho người lớn trong chương trình can thiệp cộng đồng:
Bạn dùng liều duy nhất 20000 IU uống mỗi tháng trong vòng 6 tháng, 4 tháng hoặc 1 tháng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp:
Bạn dùng 0,5 mg/kg etretinate (một dạng vitamin A) uống trong bốn tuần, sau đó giảm xuống 0,25 mg/kg hàng ngày nếu thiếu cải thiện hoặc mắc tác dụng phụ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư vú:
Bạn dùng 1000-6000 mg retinol và 3000 IU-10000 IU vitamin A hàng ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư dạ dày và ruột:
Bạn dùng 5000 IU và 50000 IU mỗi tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm những tác dụng phụ liên quan đến ung thư:
Bạn dùng 100000 IU vitamin A tiêm mỗi tuần.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư cổ tử cung:
Việc bổ sung vitamin A có thể cần được thực hiện trong 1-3 năm.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư đại trực tràng:
Bạn có thể dùng 25000 IU vitamin A kết hợp với 30 mg beta-carotene một lần mỗi ngày đến 7 năm nếu thiếu hiệu quả.
Liều dùng thông thường cho người lớnđể hỗ trợ nhiễm HIV:
Phụ nữ và trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh có thể dùng một liều lớn vitamin A (400000 IU ở người lớn và 50000 IU ở trẻ em) trong hai năm.
Phụ nữ mang thai nhiễm HIV được dùng sắt và folate riêng rẽ hoặc kết hợp với vitamin A (tương đương 3 mg retinol) hàng ngày bằng đường uống từ tuần thứ 18-28 của thai kỳ.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gan:
Bạn dùng liều hàng ngày là 5000 IU vitamin A trong 6 tháng hoặc 10000 IU vitamin A trong 4 tháng.
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư phổi:
Bạn dùng 20-50 mg beta-carotene uống hàng ngày hoặc cách ngày trong 5-12 năm.
Liều dùng thông thường cho người lớnmắc bệnh vảy nến:
Bạn có thể dùng liều 1 mg/kg hàng ngày. Ngoài ra, 10-75 mg acitretin được dùng bằng đường uống hàng ngày, riêng lẻ hoặc kết hợp với psorlen và với tia cực tím A/B (PUVA/PUVB), và liều 1 mg/kg hoặc 75 mg etretinate được dùng bằng đường uống hàng ngày trong sáu tuần đến 12 tháng.
Liều dùng thông thường cho người lớn đối với tác dụng phụ của xạ trị:
Bạn dùng 10000 IU retinyl palmitate hàng ngày trong 90 ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớnmắc bệnh viêm võng mạc sắc tố (rối loạn thị giác):
Bạn dùng liều 15000 IU vitamin A palmitat hàng ngày dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
Liều dùng thông thường cho người lớnmắc bệnh ung thư da:
Bạn dùng100000 IU vitamin A uống hàng ngày trong 18 tháng.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh bạch cầu cấp tiền tủy bào:
Bạn cho trẻ dùng 25-45 mg tất cả dạng trans axit retinoic (ATRA) hàng ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh thiếu máu:
Bạn cho trẻ dùng 3000 mg vitamin A uống mỗi ngày trong hai tháng.
Liều dùng thông thường cho trẻ em sinh non mắc bệnh loạn sản phế quản phổi:
Bạn cho trẻ dùng 2000 IU uống hàng ngày hoặc dùng 4000 IU uống ba lần mỗi tuần.
Liều dùng thông thườngđể thúc đẩy tăng trưởng ở trẻ em:
Bạn cho trẻ dùng 60 mg vitamin A, chia thành 1-6 liều cách nhau 4-6 tháng, trong 12-104 tuần.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh xơ nang:
Bạn cho trẻ dùng 3000 mg dạng tương đương hoạt động retinol (Raes) hàng ngày ở trẻ em trên 8 tuổi.
Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sốt rét:
Bạn cho trẻ từ 6-60 tháng tuổi dùng một viên nang (hay nửa viên nang nếu trẻ hơn 12 tháng) chứa 200000 IU vitamin A) mỗi ba tháng trong 13 tháng.
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Vitamin A có dạng viên nang mềm và hàm lượng vitamin A 5000 IU, vitamin A 10000 IU, vitamin A 25000 IU.