Thông tin thuốc

Triderm

Nhóm thuốc
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thành phần
Betamethasone; Clotrimazole; Gentamycin
Dạng bào chế
Kem
Dạng đóng gói
Hộp 1 tuýp 5g; hộp 1 tuýp 10g
Hàm lượng
0,5mg/g; 10mg/g; 1mg
Sản xuất
Schering-Plough Labo N.V - BỈ
Đăng ký
Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
Số đăng ký
VN-15552-12
Chỉ định khi dùng Triderm
Viêm da có đáp ứng với corticoid khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát. Bệnh da dị ứng (eczema, viêm da, vết trầy, hăm). Nấm da, lang ben.
Cách dùng Triderm
Thoa 1 lượng kem vừa đủ nhẹ nhàng lên vùng da bị bệnh 2 lần/ngày, sáng & tối. Nên thoa thuốc đều đặn.
Chống chỉ định với Triderm
Quá mẫn với thành phần thuốc, với nhóm aminoglycosid. Vùng da bị trầy xước, bị mẫn cảm. Eczema tai ngoài có thủng màng nhỉ. Loét.
Tương tác thuốc của Triderm
Làm giảm hoạt tính của gentamicin: Ca, sulfafurazol, heparin, sulfacetamid, Mg, acetylcystein, cloramphenicol, actinomycin, doxorubicin, clindamycin.
Tác dụng phụ của Triderm
giảm sắc hồng cầu; nóng; ban đỏ; rỉ dịch; ngứa. Bệnh vảy cá; nổi mày đay; dị ứng toàn thân. Khi dùng trên diện rộng, có băng ép: kích ứng da, khô da, viêm nang lông, rậm lông, mụn, giảm sắc tố, viêm da bội nhiễm, teo da, vạch da, hat kê.
Đề phòng khi dùng Triderm
Dị ứng chéo trong nhóm aminoglycosid. Tránh thoa lên vết thương, vùng da tổn thương, thoa diện rộng, băng ép. Trẻ em & trẻ nhũ nhi.
Bảo quản Triderm
Bảo quản trong khoảng nhiệt độ từ 2 đến 30 độ C.