Venginol

Thành phần
Nystatin 100.000UI, Metronidazol 200mg, Cloramphenicol 80mg, Dexamethasom acetat 0,5mg
Dạng đóng gói
Hộp 2 vỉ x 5 viên, hộp 2 vỉ x 6 viên đặt âm đạo
Sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-10378-10

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Nystatin

    Nhóm thuốc
    Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Thành phần
    Nystatin
    Dược động học của Nystatin
    - Hấp thu: Nystatin hấp thu kém qua đường tiêu hoá, không hấp thu qua da và niêm mạc.
    - Thải trừ: chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.
    Chỉ định khi dùng Nystatin
    Nhiễm nấm ở niêm mạc nhất là do Candida albicans ở miệng như tưa lưỡi, viêm họng, bệnh nấm candida ở ruột, và nhiễm nấm ở đường âm đạo( phối hợp với metronidazol).
    Cách dùng Nystatin
    Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.
    Chống chỉ định với Nystatin
    Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.
    Tác dụng phụ của Nystatin
    Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.
    Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ..., rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải).
    Đề phòng khi dùng Nystatin
    - Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay, và hỏi ý kiến Bác sĩ để có biện pháp xử lý thích hợp.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Metronidazol

    Nhóm thuốc
    Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Thành phần
    Metronidazole
    Tác dụng của Metronidazol®

    Thuốc metronidazol được sử dụng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng. Thuốc thuộc về nhóm kháng sinh nitroimidazoles, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn và động vật nguyên sinh.

    Kháng sinh này chỉ xử lý với nhiễm khuẩn và protozoa. Thuốc sẽ hiệu quả để trị nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng không cần thiết hoặc sử dụng quá mức của bất kỳ kháng sinh nào có thể dẫn đến giảm hiệu quả .

    Metronidazole cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống loét để trị một số loại viêm loét dạ dày.

    Thuốc này có thể được uống với thực ăn hoặc một ly nước đầy hoặc sữa để ngăn ngừa bệnh đau dạ dày. Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, loại nhiễm trùng được điều trị.

    Kháng sinh làm việc tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, uống thuốc này ở khoảng cách đều nhau.

    Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hoàn thành đơn thuốc được kê, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể cho phép vi khuẩn/động vật nguyên sinh tiếp tục phát triển, trong đó có thể dẫn đến một sự nhiễm trùng tái phát.

    Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Chỉ định khi dùng Metronidazol®
    - Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục ở nam và nữ.
    - Nhiễm Giardia lambia và nhiễm amib.
    - Viêm loét miệng.
    - Phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.
    - Phòng ngừa sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật phụ khoa.
    Cách dùng Metronidazol®

    Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm do vi khuẩn – nhiễm khuẩn kỵ khí nghiêm trọng:

    Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng liều 15 mg/kg.

    Đối với dạng thuốc uống: 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nhiễm lỵ amib – amib đường ruột cấp tính:

    Dùng 750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

    Đối với trường hợp bệnh áp xe gan do amib, dùng 500-750 mg uống 3 lần một ngày trong 5-10 ngày.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm đại tràng kết mạc giả:

    Dùng 500 mg uống 3 lần một ngày.

    Đối với tình trạng bệnh nghiêm trọng và biến chứng phức tạp, dùng 500 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn đề phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật:

    Liều ban đầu trước phẫu thuật: dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30 đến 60 phút và hoàn thành khoảng 1 giờ trước khi phẫu thuật;

    Liều sau phẫu thuật: dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch truyền trên 30-60 phút 6 và 12 giờ sau liều ban đầu.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nhiễm khuẩn trichomonas:

    Pháp đồ 1 ngày: dùng 2 g uống liều duy nhất (hoặc 1 g hai lần vào cùng một ngày).

    Phác đồ 7 ngày:

    • Dạng viên nén: dùng  250 mg, uống 3 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp;
    • Dạng viên nang: dùng 375 mg, uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tiếp.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm Helicobacter pylori:

    Phác đồ 4 thuốc với bismuth: dùng 250 mg uống 4 lần một ngày;

    Phác đồ 3 thuốc với clarithromycin: dùng 500 mg uống hai lần một ngày;

    Thời gian điều trị là 10-14 ngày;

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn cho viêm vùng chậu:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm vi khuẩn Vaginosis:

    Dạng viên nén phóng thích kéo dài: dùng 750 mg uống mỗi ngày một lần trong 7 ngày liên tiếp.

    Liều dùng thông thường cho người lớn viêm phổi:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn huyết:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn viêm màng não:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn viêm ruột thừa:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

     Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm trùng trong ổ bụng:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm phúc mạc:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn viêm nội tâm mạc:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng khớp:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn viêm xương tủy:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn viêm phổi:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm trùng da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

    Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch: dùng 15 mg/kg;

    Dạng thuốc uống: dùng 7,5 mg/kg uống mỗi 6 giờ.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm trùng Giardiasis:

    Một số khuyến cáo liều dùng 250 mg uống 3 lần một ngày trong 5-7 ngày.

    Liều thông thường dành cho người lớn điều trị dự phòng các bệnh lây qua đường tình dục:

    Dùng 2 g uống một liều duy nhất.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn viêm niệu đạo Nongonococcal:

    Trường hợp viêm niệu đạo tái phát hoặc dai dẳng: dùng 2 g uống một liều duy nhất.

    Liều dùng thông thường dành cho người lớn nhiễm Balantidium coli:

    Một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

    Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm Dientamoeba fragilis:

    Một số khuyến cáo liều dùng 500-750 mg uống làm 3 lần một ngày trong 10 ngày;

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn:

    Trẻ sơ sinh:

    • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 7,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24-48 giờ;
    • Nhỏ hơn 7 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
    • 8-28 ngày tuổi và nặng dưới 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ;
    • 8-28 ngày tuổi và nặng trên 2000 g: cho dùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

    Trẻ 1 tháng tuổi trở lên:

    • Dùng 22,5-40 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch 3 lần/ngày;
    • Dùng 30-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm lỵ amib:

    Dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

    Liều thông thuờg cho trẻ bị viêm đại tràng kết mạc giả:

    Trẻ em và thanh thiếu niên: cho dùng 30 mg/kg/ngày uống chia làm 4 lần.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm trichomonas:

    Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm vi khuẩn Vaginosis:

    Trẻ em dưới 45 kg với viêm âm đạo trước tuổi dậy thì (nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục): cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia 2 lần trong 7 ngày.

    Trẻ vị thành niên: cho dùng 500 mg uống hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Giardiasis:

    Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần cho 5-7 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục:

    Trẻ dưới 45 kg: cho dùng 15 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 7 ngày;

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Balantidium coli:

    Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 5 ngày.

    Liều dùng thông thường cho trẻ nhiễm Dientamoeba fragilis:

    Một số chuyên gia (bao gồm AAP) khuyến cáo liều dùng 35-50 mg/kg/ngày uống chia làm 3 lần trong 10 ngày.

    Thuốc metronidazol có dạng và hàm lượng: viên nén, dùng đường uống: 250 mg, 500 mg.

    Thận trọng khi dùng Metronidazol®

    Trước khi dùng metronidazol, bạn nên:

    • Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với metronidazol hoặc bất kỳ loại thuốc khác;
    • Nói với bác sĩ và dược sĩ kê toa và không kê toa những loại thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là thuốc chống đông như warfarin (coumadin), astemizol (hismanal), disulfiram (antabuse), lithium (lithobid), phenobarbital, phenytoin (dilantin ) và các vitamin;
    • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có hay đã từng có bệnh về máu, thận hoặc bệnh gan hoặc bệnh crohn.
    • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng metronidazol, gọi bác sĩ của bạn;
    • Bạn không nên uống rượu khi dùng thuốc này. Rượu có thể gây ra đau bụng, nôn mửa, đau bụng, nhức đầu, đổ mồ hôi và đỏ mặt;
    • Tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng và mặc quần áo bảo hộ, kính mát và kem chống nắng. Metronidazol có thể làm cho làn da của bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.

    Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:

    • Quá mẫn cảm với imidazole
    • Bệnh động kinh
    • Rối loạn đông máu

    Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Chống chỉ định với Metronidazol®
    Phụ nữ có thai 3 tháng đầu & khi cho con bú.
    Tương tác thuốc của Metronidazol®

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

    • Cimetidine (Tagamet);
    • Thuốc chống động kinh như phenytoin (Dilantin) hoặc phenobarbital (Luminal, Solfoton);
    • Thuốc chống đông như warfarin (Coumadin, Jantoven);
    • Lithium (Lithobid, ESKALITH, những người khác); hoặc
    • Disulfiram (Antabuse).

    Hãy tham khảo ý kiến bac sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

    • Bệnh về máu tủy xương;
    • Bệnh não (ví dụ, viêm màng não vô khuẩn, bệnh não);
    • Giảm bạch cầu;
    • Bệnh về mắt;
    • Tưa miệng (nhiễm Candida);
    • Bệnh lý thần kinh ngoại biên (bệnh thần kinh đau, tê ngứa ran), có tiền sử;
    • Động kinh;
    • Nhiễm nấm men âm đạo (nhiễm Candida) -Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;
    • Bệnh thận giai đoạn cuối;
    • Bệnh gan, nặng – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể được tăng lên vì bài tiết chậm hơn của thuốc từ cơ thể.
    Tác dụng phụ của Metronidazol®

    Đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng (như phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng) hoặc nếu bạn cảm thấy đau nhức dữ dội hoặc rát khi bạn bôi metronidazol.

    Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

    • Rát nhẹ hay đau nhức khi dùng thuốc;
    • Tê hoặc cảm giác ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn;
    • Ho, ngạt mũi, đau họng, triệu chứng cảm lạnh;
    • Ngứa âm đạo;
    • Đau đầu;
    • Khô, có vảy hoặc ngứa da;
    • Buồn nôn;
    • Có vị kim loại trong miệng.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Quá liều khi dùng Metronidazol®

    Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, mất thăng bằng , tê và ngứa ran hoặc co giật (co giật).

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

     

    Đề phòng khi dùng Metronidazol®
    Cần giảm liều khi xơ gan, nghiện rượu, rối loạn chức năng thận nặng.
    Bảo quản Metronidazol®
    Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

    Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Cloramphenicol

    Nhóm thuốc
    Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Thành phần
    Cloramphenicol
    Dược lực của Cloramphenicol
    Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.
    Dược động học của Cloramphenicol
    - Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.
    Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.
    - Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.
    - Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.
    - Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.
    Tác dụng của Cloramphenicol
    Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.
    Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
    Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.
    Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.
    Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.
    Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.
    Chỉ định khi dùng Cloramphenicol
    Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo. Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. Đau mắt hột & zona mắt. Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.
    Cách dùng Cloramphenicol
    Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày. Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ. Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.
    Thận trọng khi dùng Cloramphenicol
    Không nên mang kính áp tròng. Không dùng > 10 ngày. Có thai, cho con bú hoặc trẻ sơ sinh.
    Chống chỉ định với Cloramphenicol
    Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.
    Tương tác thuốc của Cloramphenicol
    Không dùng với kháng sinh diệt khuẩn, thuốc có tác động trên hệ tạo máu, sulphonylurea, coumarin, hydantoin & methotrexate.
    Tác dụng phụ của Cloramphenicol
    Phản ứng có hại:
    Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.
    Quá liều khi dùng Cloramphenicol
    Những triệu chứng quá liều gồm thiếu máu, nhiễm toan chuyển hoá, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp. Điều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.
    Đề phòng khi dùng Cloramphenicol
    Cần xét nghiệm máu đầy đủ
    Bảo quản Cloramphenicol
    Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15-25 độ C.