Thông tin thuốc

Albutein

Nhóm thuốc
Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử
Thành phần
Albumin (Human)
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ 50ml, 100ml
Hàm lượng
20%
Sản xuất
Grifols Biologicals Inc - MỸ
Đăng ký
Grifols Biologicals Inc - MỸ
Số đăng ký
VN-5381-10
Chỉ định khi dùng Albutein
- Ðiều trị sốc giảm thể tích; phụ trợ trong thẩm tách máu cho bệnh nhân chịu sự thẩm tách dài ngày hoặc cho những bệnh nhân quá tải dịch & không thể dung nạp lượng lớn dung dịch muối trong điều trị sốc hoặc hạ huyết áp; trong các phẫu thuật bypass tim phổi.
- Có thể chỉ định trong: hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn (ARDS), chấn thương nặng hoặc phẫu thuật làm sự mất albumin gia tăng, thận hư cấp, suy gan cấp hoặc cổ trướng.
Cách dùng Albutein
- Người lớn liều khởi đầu: 100 mL, liều thêm vào tùy thuộc vào chỉ định lâm sàng. Tốc độ truyền: 1 mL/phút. Trong sốc giảm thể tích, truyền nhanh để cải thiện tình trạng lâm sàng & phục hồi thể tích máu, 15 - 30 phút sau có thể lặp lại nếu liều ban đầu không đủ.
- Trẻ em dùng 1/4 - 1/2 liều người lớn hoặc 0,6 - 1 g/kg. Tốc độ truyền: 1/4 tốc độ truyền của người lớn. Vàng da tán huyết sơ sinh: 1 g/kg.
Chống chỉ định với Albutein
Thiếu máu nặng hoặc suy tim với thể tích máu nội mạch bình thường hoặc tăng. Bệnh sử dị ứng với albumin.
Tác dụng phụ của Albutein
Phản ứng dị ứng, truyền chậm & ngưng truyền có thể làm mất triệu chứng trên. Nếu đã ngưng truyền & bệnh nhân đòi hỏi phải truyền Albumin, nên dùng sản phẩm của lô khác.
Đề phòng khi dùng Albutein
Bệnh nhân có dự trữ tim thấp. Nếu cần pha loãng Albutein 20%, 25% dùng NaCl 0,9% hoặc Dextrose 5%, không dùng nước cất vì nguy cơ tiêu huyết cấp & suy thận cấp.
Bảo quản Albutein
Albumin giữ được 3 năm ở nhiệt độ phòng không quá 30 độ C. Không được ngăn đá.
Thuốc kê toa.