Stavudine Capsules USP 30mg

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Stavudine
Dạng bào chế
Viên nang
Dạng đóng gói
Hộp 1 lọ 60 viên
Hàm lượng
30mg
Sản xuất
Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Aurobindo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-3846-07
Tác dụng của Stavudine Capsules USP 30mg
Stavudine là dạng thymidin tổng hợp, có tác động kháng lại virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).
Stavudine ức chế quá trình tái bản HIV ở tế bào người trên in vitro. Stavudine bị phosphoryl hóa thành dạng Stavudine phosphat, là dạng có khả năng ức chế men mã hóa HIV bằng cách cạnh tranh với chất nền nguyên thuỷ là deoxythymidin triphosphat.
Stavudine cũng ức chế tổng hợp AND virus bằng cách làm cho chuỗi AND kết thúc do thiếu nhóm 3'-hydroxy, là nhóm cần thiết cho việc nối dài phân tử AND.
Stavudine triphosphat ức chế tế bào AND polymerase dạng bêta và gamma, qua đó làm giảm quá trình tổng hợp ty lạp thể của AND.
Tác động đối kháng tế bào AND polymerase alpha và bêta ít hơn 100 lần so với tác động đối kháng men mã hóa HIV.
Stavudine triphosphat có thời gian bán hủy nội bào là 3,5 giờ trong tế bào T và tế bào máu ngoại biên đơn nhân.
Chỉ định khi dùng Stavudine Capsules USP 30mg
Dùng kết hợp với các thuốc kháng siêu vi khác để điều trị bệnh nhân nhiễm HIV.
Ðiều trị bệnh nhân người lớn nhiễm HIV sau khi đã dùng dài hạn zidovudine.
Cách dùng Stavudine Capsules USP 30mg
Dùng đường uống.
Bệnh nhân >= 60kg: 40mg. Dùng mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân > 60kg: 30mg. Dùng mỗi 12 giờ.
Trẻ em > 3 tháng tuổi, > 30kg: 1mg/kg/12 giờ.
Trẻ em > 3 tháng tuổi, >= 30kg: dùng như liều người lớn.
Thận trọng khi dùng Stavudine Capsules USP 30mg
Tiền sử bệnh thần kinh ngoại biên hoặc viêm tụy, suy thận.
Người cao tuổi.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
Chống chỉ định với Stavudine Capsules USP 30mg
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Stavudine Capsules USP 30mg
Do stavudine được đào thải chủ động qua thận, có thể có các tương tác với các thuốc khác cũng được đào thải chủ động qua thận (như trimethoprime). Tuy nhiên, không thấy bất kỳ tương tác dược động nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng với lamivudine.
Zidovudine có thể ức chế quá trình phosphoryl hoá nội bào của stavudine. Không khuyến cáo dùng stavudine chung với zidovudine. Tác động của stavudine bị ức chế bởi doxorubicine. Ngược lại, stavudine không bị ức chế bởi các thuốc dùng điều trị nhiễm HIV khác có cùng cách thức phosphoryl hoá, như didanosine, zalcitabine, ganciclovir, foscarnet. Ảnh hưởng của stavudine trên động học phosphoryl hoá các chất đồng đẵng nucleoside khác hơn là zidovudine chưa được nghiên cứu.
Không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa stavudine đơn thuần hoặc stavudine kết hợp didannosine với nelfinavir.
Chưa có nghiên cứu chính thức về tương tác với các thuốc khác được thực hiện.
Tác dụng phụ của Stavudine Capsules USP 30mg
Bệnh thần kinh ngoại biên.
Tăng men gan.
Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, ớn lạnh/sốt.
Ðau cơ.
Nổi mẩn da.
Viêm tụy.
Quá liều khi dùng Stavudine Capsules USP 30mg
Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân người lớn dùng các liều cao gấp 12 lần liều khuyến cáo hàng ngày cũng không cho thấy bất kỳ dấu hiệu ngộ độc cấp tính nào. Biến chứng việc dùng quá liều có thể là bệnh thần kinh ngoại biên và thay đổi chức năng gan. Thanh thải trung bình của stavudine trong thẩm phân máu vào khoảng 120 ml/phút. Việc bổ sung phương pháp lọc này nhằm đào thải thuốc khi bị quá liều còn chưa được rõ ràng. Người ta không biết rằng stavudine có được đào thải bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Bảo quản Stavudine Capsules USP 30mg
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Stavudine

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Stavudine
Dược lực của Stavudine
Thuốc kháng virus.
Dược động học của Stavudine
Người lớn:
Stavudine được hấp thu nhanh chóng bằng đường uống. Sinh khả dụng trung bình là 86,4%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc và tăng lên trong một mức nhất định.
Thời gian bán thải trung bình là 1,44 giờ sau khi dùng liều đơn và thời gian bán thải không phụ thuộc liều dùng. Lượng thải qua đường thận vào khoảng 40% so với toàn bộ lượng được thải trừ. Lượng thải qua đường thận gấp 2 lần so với độ thanh thải creatinin nội sinh.
Trẻ em:
Sinh khả dụng trung bình là 78,5% nếu dùng dạng viên uống và 69,2% nếu dùng dạng thuốc nước.
Khi dùng liều đầu hay liều duy trì, dược động học không có gì thay đổi, không có sự tích lũy stavudine nếu dùng liều từ 0,125mg/kg đến 2mg/kg cho mỗi 12 giờ.
Nồng độ trong dịch não tủy từ 16-97% đồng thời với nồng độ trong huyết tương. Thời gian bán thải sau khi uống liều đơn là 0,91 giờ.
Người suy giảm chức năng thận:
Ðộ thanh thải giảm do độ thanh thải creatinin giảm, do đó, cần điều chỉnh liều Stavudine ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Người suy giảm chức năng gan:
Dược động học ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan tương đương với ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Do đó, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
Tác dụng của Stavudine

Stavudine được sử dụng với các loại thuốc trị HIV khác để giúp kiểm soát lây nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm số lượng HIV trong cơ thể để hệ miễn dịch có thể hoạt động tốt hơn. Điều này làm giảm nguy cơ mắc biến chứng của HIV (như nhiễm trùng mới, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống. Stavudine thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI).

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định khi dùng Stavudine
Dùng kết hợp với các thuốc kháng siêu vi khác để điều trị bệnh nhân nhiễm HIV.
Ðiều trị bệnh nhân người lớn nhiễm HIV sau khi đã dùng dài hạn zidovudine.
Cách dùng Stavudine

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm HIV

Cân nặng ít hơn 60kg: bạn dùng 30mg, uống mỗi 12 giờ.

Cân nặng từ 60kg trở lên: bạn dùng 40mg, uống mỗi 12 giờ.

Điều chỉnh liều:

Bệnh nhân bị bệnh thận với CrCl 26–50ml/phút:

  • Cân nặng ít hơn 60kg: bạn dùng 15mg, uống mỗi 12 giờ.
  • Cân nặng từ 60kg trở lên: bạn dùng 20mg, uống mỗi 12 giờ.

Bệnh nhân bị bệnh thận với CrCl 10–25ml/phút:

  • Cân nặng ít hơn 60kg: bạn dùng 15mg, uống mỗi 24 giờ.
  • Cân nặng từ 60kg trở lên: bạn dùng 20mg, uống mỗi 24 giờ.

Bệnh nhân được chạy thận nhân tạo:

  • Cân nặng ít hơn 60kg: bạn dùng 15mg, uống mỗi 24 giờ.
  • Cân nặng từ 60kg trở lên: bạn dùng 20mg, uống mỗi 24 giờ.

Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm HIV

Trẻ em đến 13 ngày tuổi: bạn cho trẻ dùng 0,5mg/kg, uống mỗi 12 giờ.

Trẻ em từ 14 ngày tuổi trở lên:

  • Cân nặng ít hơn 30kg: bạn cho trẻ dùng 1mg/kg uống mỗi 12 giờ.
  • Cân nặng từ 30 đến dưới 60kg: bạn cho trẻ dùng 30mg, uống mỗi 12 giờ.
  • Trẻ từ 60kg trở lên: bạn cho trẻ dùng 40mg, uống mỗi 12 giờ.
Thận trọng khi dùng Stavudine

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bệnh sử của bạn, đặc biệt là viêm tụy, vấn đề về thận, các vấn đề về gan (như viêm gan, xơ gan), các vấn đề về thần kinh (như bệnh lý thần kinh ngoại vi), sử dụng rượu, các vấn đề về túi mật (chẳng hạn như sỏi mật).

Bạn nên tránh đồ uống có cồn vì chúng có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về gan và/hoặc viêm tụy.

Trước khi phẫu thuật, bạn hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).

Chức năng thận suy giảm khi bạn già đi vì thuốc này được thận lọc. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lớn tuổi vì có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc, đặc biệt là nguy cơ gia tăng các vấn đề về thần kinh.

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai trước khi sử dụng thuốc này. Điều trị có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV cho em bé. Bạn hãy tham khảo về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.

Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Chống chỉ định với Stavudine
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Stavudine

Một số thuốc có thể tương tác với stavudine bao gồm didanosine, doxorubicin, hydroxyurea, orlistat, zidovudine, các loại thuốc có thể gây ra các vấn đề về thần kinh (như isoniazid, vincristine).

Thuốc stavudine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tác dụng phụ của Stavudine

Nhức đầu hoặc tiêu chảy có thể xảy ra. Nếu bất kỳ triệu chứng kéo dài hoặc nặng hơn, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Khi hệ thống miễn dịch của bạn trở nên mạnh hơn, nó có thể bắt đầu chống lại các bệnh nhiễm trùng bạn đã có, có thể gây ra các triệu chứng bệnh trở lại. Phản ứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào (ngay sau khi bắt đầu điều trị HIV hoặc nhiều tháng sau đó). Hãy gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào, bao gồm sụt cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi dữ dội, đau nhức/yếu cơ dai dẳng, nhức đầu nặng, đau khớp, tê/ngứa ran bàn tay/bàn chân/cánh tay/chân, thay đổi thị lực, dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, ớn lạnh, sưng hạch bạch huyết, khó thở, ho, vết loét da không lành), dấu hiệu của tuyến giáp hoạt động quá mức (như khó chịu, căng thẳng, không chịu được nóng, nhịp đập nhanh/bất thường, sưng phồng, sưng bất thường ở cổ/tuyến giáp được gọi là bướu cổ), dấu hiệu của một vấn đề thần kinh nào đó gọi là hội chứng Guillain-Barre (như khó thở/nuốt/di chuyển mắt, tê liệt, khó nói).

Thuốc này có thể gây ra các vấn đề thần kinh nghiêm trọng ở bàn tay/bàn chân/chân (bệnh lý thần kinh ngoại vi). Các triệu chứng có thể bao gồm tê/ngứa ran/đau, yếu cơ hoặc giảm kiểm soát cơ bắp. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức để bạn có thể được theo dõi chặt chẽ. Bác sĩ có thể quyết định giảm hoặc ngừng sử dụng stavudine.

Những thay đổi về mỡ trong cơ thể (chẳng hạn như tăng mỡ ở vùng lưng và vùng bụng, giảm mỡ ở cánh tay và chân) có thể xảy ra trong khi bạn đang dùng thuốc điều trị HIV. Nguyên nhân và ảnh hưởng lâu dài của những thay đổi này chưa được biết. Bạn hãy tham khảo những rủi ro và lợi ích của việc điều trị cũng như biện pháp có thể thực hiện để giảm tác dụng phụ này với bác sĩ.

Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào như phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/họng), chóng mặt nặng, khó thở.

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Quá liều khi dùng Stavudine
Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân người lớn dùng các liều cao gấp 12 lần liều khuyến cáo hàng ngày cũng không cho thấy bất kỳ dấu hiệu ngộ độc cấp tính nào. Biến chứng việc dùng quá liều có thể là bệnh thần kinh ngoại biên và thay đổi chức năng gan. Thanh thải trung bình của stavudine trong thẩm phân máu vào khoảng 120 ml/phút. Việc bổ sung phương pháp lọc này nhằm đào thải thuốc khi bị quá liều còn chưa được rõ ràng. Người ta không biết rằng stavudine có được đào thải bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Bảo quản Stavudine

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.