Thông tin thuốc

Zerit

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Stavudine
Dạng bào chế
Viên nang
Dạng đóng gói
Hộp 4 vỉ x 14 viên
Hàm lượng
30mg
Sản xuất
Bristol Myers Squibb - PHÁP
Đăng ký
Bristol Myers Squibb - PHÁP
Số đăng ký
VN-7073-02
Tác dụng của Zerit
Stavudine là dạng thymidin tổng hợp, có tác động kháng lại virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).
Stavudine ức chế quá trình tái bản HIV ở tế bào người trên in vitro. Stavudine bị phosphoryl hóa thành dạng Stavudine phosphat, là dạng có khả năng ức chế men mã hóa HIV bằng cách cạnh tranh với chất nền nguyên thuỷ là deoxythymidin triphosphat.
Stavudine cũng ức chế tổng hợp AND virus bằng cách làm cho chuỗi AND kết thúc do thiếu nhóm 3'-hydroxy, là nhóm cần thiết cho việc nối dài phân tử AND.
Stavudine triphosphat ức chế tế bào AND polymerase dạng bêta và gamma, qua đó làm giảm quá trình tổng hợp ty lạp thể của AND.
Tác động đối kháng tế bào AND polymerase alpha và bêta ít hơn 100 lần so với tác động đối kháng men mã hóa HIV.
Stavudine triphosphat có thời gian bán hủy nội bào là 3,5 giờ trong tế bào T và tế bào máu ngoại biên đơn nhân.
Chỉ định khi dùng Zerit
Dùng kết hợp với các thuốc kháng siêu vi khác để điều trị bệnh nhân nhiễm HIV.
Ðiều trị bệnh nhân người lớn nhiễm HIV sau khi đã dùng dài hạn zidovudine.
Cách dùng Zerit
Dùng đường uống.
Bệnh nhân >= 60kg: 40mg. Dùng mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân > 60kg: 30mg. Dùng mỗi 12 giờ.
Trẻ em > 3 tháng tuổi, > 30kg: 1mg/kg/12 giờ.
Trẻ em > 3 tháng tuổi, >= 30kg: dùng như liều người lớn.
Thận trọng khi dùng Zerit
Tiền sử bệnh thần kinh ngoại biên hoặc viêm tụy, suy thận.
Người cao tuổi.
Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú.
Chống chỉ định với Zerit
Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc của Zerit
Do stavudine được đào thải chủ động qua thận, có thể có các tương tác với các thuốc khác cũng được đào thải chủ động qua thận (như trimethoprime). Tuy nhiên, không thấy bất kỳ tương tác dược động nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng với lamivudine.
Zidovudine có thể ức chế quá trình phosphoryl hoá nội bào của stavudine. Không khuyến cáo dùng stavudine chung với zidovudine. Tác động của stavudine bị ức chế bởi doxorubicine. Ngược lại, stavudine không bị ức chế bởi các thuốc dùng điều trị nhiễm HIV khác có cùng cách thức phosphoryl hoá, như didanosine, zalcitabine, ganciclovir, foscarnet. Ảnh hưởng của stavudine trên động học phosphoryl hoá các chất đồng đẵng nucleoside khác hơn là zidovudine chưa được nghiên cứu.
Không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa stavudine đơn thuần hoặc stavudine kết hợp didannosine với nelfinavir.
Chưa có nghiên cứu chính thức về tương tác với các thuốc khác được thực hiện.
Tác dụng phụ của Zerit
Bệnh thần kinh ngoại biên.
Tăng men gan.
Nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, ớn lạnh/sốt.
Ðau cơ.
Nổi mẩn da.
Viêm tụy.
Quá liều khi dùng Zerit
Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân người lớn dùng các liều cao gấp 12 lần liều khuyến cáo hàng ngày cũng không cho thấy bất kỳ dấu hiệu ngộ độc cấp tính nào. Biến chứng việc dùng quá liều có thể là bệnh thần kinh ngoại biên và thay đổi chức năng gan. Thanh thải trung bình của stavudine trong thẩm phân máu vào khoảng 120 ml/phút. Việc bổ sung phương pháp lọc này nhằm đào thải thuốc khi bị quá liều còn chưa được rõ ràng. Người ta không biết rằng stavudine có được đào thải bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Bảo quản Zerit
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.