Thông tin thuốc

Zokora

Nhóm thuốc
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thành phần
Spiramycin 375mg tương đương Spitamycin 1,5MIU; Metronidazol 250mg
Dạng đóng gói
Hộp 4 vỉ x 7 viên nén dài bao phim
Sản xuất
Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-11992-10
Chỉ định khi dùng Zokora
-    Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.-    Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.Đặc tính dược lực học:Thuốc phối hợp spiramycin - kháng sinh họ macrolid và metronidazol - kháng sinh họ 5-nitroimidazol, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.Phổ kháng khuẩn:Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycin trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:-    Vi khuẩn thường nhạy cảm: liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu, Bordetella pertussis, Actinomyces, Corynebacterium, Chlamydia, Mycoplasma.-    Vi khuẩn không thường xuyên nhạy cảm: tụ cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn D, Haemophilus influenzae.-    Vi khuẩn đề kháng (MIC > 8 mg/ ml): trực khuẩn hiếu khí Gram (-).Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:-    Vi khuẩn thường nhạy cảm (MIC: 0,8 - 6,2 mg/ ml): trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, C. perfringens, Bifidobacterium bifidum, Eubacterium, Bacteroides fragilis, Melaninogenicus, Pneumosintes, Fusobacterium, Veillonella, Peptostreptococcus, Peptococcus.-    Vi khuẩn thường đề kháng: Propionibacterium acnes, Actinomyces, Arachnia.-    Vi khuẩn đề kháng: trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc, trực khuẩn hiếu khí.Tác dụng hiệp lực: các MIC trung bình của 2 hoạt chất riêng lẻ hoặc khi phối hợp cho thấy có sự hiệp lực ức chế một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.MIC tính bằng mg/ ml Chủng Bacteroides  melaninogenic fragilisMetronidazol 0,25 0,5Metronidazol + spiramycin 0,125 mg/ ml  0,062 0,125Spiramycin  2  32Spiramycin + metronidazol 0,125 mg/ ml  0,125 2Như vậy, đối với B. fragilis, chỉ cần spiramycin 16 lần ít hơn và metronidazol 4 lần ít hơn.Đặc tính dược động học:Spiramycin hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn. Chuyển hóa ở gan cho ra chất chuyển hóa chưa biết rõ về cấu trúc hóa học nhưng có hoạt tính. Macrolid xuyên vào và tập trung trong thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào phế nang).Ở người, đạt nồng độ cao trong thực bào. Đặc tính này giải thích hoạt tính của các macrolid đối với các vi khuẩn nội bào.Thải trừ qua nước tiểu và mật, tại đó nồng độ đạt 15 - 40 lần cao hơn nồng độ huyết thanh. Thời gian bán hủy huyết tương khoảng 8 giờ. Spiramycin đi qua sữa mẹ.Metronidazol được hấp thu, nồng độ hiệu nghiệm trong huyết thanh đạt sau 2 - 3 giờ và kéo dài hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất. Nồng độ cao trong gan và mật. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm nước tiểu có màu nâu đỏ. Metronidazol qua được nhau thai và sữa mẹ.Sự khuếch tán vào các mô vùng răng miệng:Hai hoạt chất thành phần của thuốc tập trung trong nước bọt, nướu và xương ổ răng. Nồng độ spiramycin và metronidazol (mg/ ml hoặc mg/ g) đo ở người 2 giờ sau khi uống 2 viên thuốc như sau:Nồng độ Huyết thanh Nước bọt Nướu  Xương ổ răngSpiramycin 0,68 ± 0,22  1,54 ± 0,41 26,63 ± 9,65 113,9 ± 41,16Metronidazol 35,03 ± 12,35  15,32 ± 3,16  7,43 ± 6,34  5,73 ± 2,72
Cách dùng Zokora
Người lớn: 1 viên x 2 - 3 lần/ ngày, uống trong bữa ăn. Trường hợp nặng (điều trị tấn công) liều có thể tới 4 viên/ ngày.
Trẻ em 10 - 15 tuổi: ½ viên x 3 lần/ ngày.Trẻ em 6 - 10 tuổi: ½ viên x 2 lần/ ngày.
Chống chỉ định với Zokora
Tuyệt đối:
- Quá mẫn cảm với imidazol hoặc spiramycin.
- Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp).
Tương đối:
- Disulfiram, rượu: xem phần “Tương tác thuốc, các dạng tương tác khác”.

Tương tác thuốc của Zokora
Liên quan đến spiramycin:
- Thận trọng khi phối hợp với levodopa.
Liên quan đến metronidazol:
Khuyên không nên phối hợp:
- Disulfiram: có thể gây những cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.
- Rượu: hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Thận trọng khi phối hợp:
- Các thuốc chống đông máu dùng đường uống (như warfarin): tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm sự dị hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombin. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với metronidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.
- Vecuronium (dẫn chất curare không khử cực): metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium.
- 5 Fluoro - uracil: làm tăng độc tính của 5 Fluoro - uracil do giảm sự thanh thải.
- Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithi huyết.
Xét nghiệm cận lâm sàng:
Metronidazol có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.
Tác dụng phụ của Zokora
- Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
- Phản ứng dị ứng: nổi mày đay.
Liên quan tới metronidazol:
- Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.
- Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm đa thần kinh cảm giác và vận động.
- Nước tiểu có màu nâu đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đề phòng khi dùng Zokora
Chú ý đề phòng:
- Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lẫn tâm thần.
- Lưu ý nguy cơ có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bệnh thần kinh trung ương hay ngoại biên, ổn định hay tiến triển.
- Không uống rượu (hiệu ứng antabuse).
Thận trọng lúc dùng:
Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và/ hoặc dài ngày.
Trong trường hợp giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc mức độ nhiễm trùng.
Để xa tầm tay trẻ em.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
Ở động vật, metronidazol không gây quái thai và không độc với phôi thai.
Ở người, tránh dùng ZOKORA trong 3 tháng đầu thai kỳ vì ZOKORA qua được nhau thai.
Phụ nữ cho con bú:
Vì metronidazol và spiramycin qua được sữa mẹ, nên tránh sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa từng có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng này. Do đó cần phải thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.