Thông tin thuốc

Aminopoly Injection

Nhóm thuốc
Thuốc đường tiêu hóa
Thành phần
L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine Acetate; L-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Threonine; L-Tryptophan; L-Valine; L-Alanine; L-Arginine
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Dạng đóng gói
Chai 500ml
Sản xuất
China Chemical & Pharmaceutical Co., Ltd - ĐÀI LOAN (TQ)
Đăng ký
Sunward Pharm Pte., Ltd - XING GA PO
Số đăng ký
VN-13880-11
Chỉ định khi dùng Aminopoly Injection
Phòng ngừa & điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính. 
Điều chỉnh rối loạn cân bằng acid admin do bệnh lý gan nặng. 
Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan
Cách dùng Aminopoly Injection
Người lớn: 
truyền IV 500-1000 mL/lần. Tốc độ truyền ở tĩnh mạch ngoại biên: 1.7-2.7 mL/phút. 
Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: 500-1000 mL kết hợp với Dextrose hoặc 1 dung dịch khác truyền trong 24 giờ tĩnh mạch trung tâm. Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng và cân nặng.
Chống chỉ định với Aminopoly Injection
Suy thận nặng. Bất thường về chuyển hóa acid amin do các nguyên nhân khác ngoài gan. Suy tim nặng. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải.
Tác dụng phụ của Aminopoly Injection
Nôn, buồn nôn, đau ngực, đánh trống ngực. Nhiễm toan khi truyền khối lượng lớn hoặc tốc độ nhanh.Hiếm: phát ban ngoài da, rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.
Đề phòng khi dùng Aminopoly Injection
Nhiễm toan nặng. Suy tim xung huyết. Suy nhược và mất nước nặng.