Madopar
- Nhóm thuốc
- Thuốc chống Parkinson
- Thành phần
- Levodopa, Benserazide
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Dạng đóng gói
- Hộp 1 Lọ 30 viên;Hộp 1 Lọ 100 viên
- Hàm lượng
- 200mg+50mg
- Sản xuất
- F.Hoffmann-La Roche., Ltd - THỤY SĨ
- Đăng ký
- F.Hoffmann-La Roche., Ltd - THỤY SĨ
- Số đăng ký
- VN-8127-04
- Chỉ định khi dùng Madopar
- Điều trị tất cả các dạng Parkinson.
- Cách dùng Madopar
- - Ðiều trị khởi đầu: 62,5 mg x 3 - 4 lần/ngày, sau đó tăng dần tùy theo đáp ứng bệnh nhân. Thông thường hiệu quả đạt ở liều 500 - 1000 mg/ngày chia làm 3 hoặc nhiều liều.
- Ðiều trị duy trì: 500 - 700 mg/ngày chia làm 3 hoặc nhiều lần. - Chống chỉ định với Madopar
- Hiếm: phong trào tự phát, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, phiền muộn.
Hệ tim mạch: hiếm – hạ huyết áp thế đứng, Chứng loạn nhịp tim.
Từ hệ thống tiêu hóa: hiếm – buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau vùng thượng vị, khó nuốt, hành động ulcerogenic (ở những bệnh nhân dễ mắc).
Từ hệ thống tạo máu: hiếm – giảm tiểu cầu.
Các tác dụng phụ nói trên xảy ra khi sử dụng Benserazide kết hợp với levodopa. - Tương tác thuốc của Madopar
- - Tăng hiệu quả của các thuốc kích thích giống giao cảm.
- Tác dụng hiệp đồng với các thuốc trị tăng HA.
- Ðối kháng với thuốc an thần kinh. - Tác dụng phụ của Madopar
- Biếng ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tim mạch như loạn nhịp tim, hạ HA thế đứng, mất ngủ, kích động hay trầm cảm.
- Đề phòng khi dùng Madopar
- - Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có: Glaucom, tiền sử bị nhồi máu cơ tim, suy mạch vành hay loạn nhịp tim, loét dạ dày hay nhuyễn xương, trầm cảm.
- Ngừng thuốc 12 - 48 giờ trước khi phẫu thuật có gây mê.
- Tránh dùng thuốc mê như cyclopropane hay halothane trong phẫu thuật cấp cứu.
- Theo dõi công thức máu & chức năng gan & thận định kỳ, không ngưng thuốc đột ngột.
Dùng Madopar theo chỉ định của Bác sĩ