Thông tin thuốc

Tidomet forte

Nhóm thuốc
Thuốc chống Parkinson
Thành phần
Levodopa; Carbidopa
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hàm lượng
250mg; 25mg
Sản xuất
Torrent Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Đăng ký
Torrent Pharm., Ltd - ẤN ĐỘ
Số đăng ký
VN-11377-10
Chỉ định khi dùng Tidomet forte
Triệu chứng bệnh Parkison tự phát, bệnh Parkinson thần kinh mạn tính do bị thương ảnh hưởng hệ thần kinh do chúng độc carbon monooxyd và mangan.
Cách dùng Tidomet forte
Thận trọng khi dùng liều khởi đầu ở bệnh nhân. 1 viên x 3-4 lần/ngày. Nếu cần, tăng ½ hoặc 1 viên/ngày và tăng ở ngày tiếp theo đến khi đạt tối đa 8 viên/ngày.
Chống chỉ định với Tidomet forte
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, trạng thái kích thích, trầm cảm, mất trí nhớ, mất ngủ, mệt mỏi, ảo giác, mất điều vận, vận động loạn trương lực.
Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chảy máu đường tiêu hóa.
Mắt: Mờ mắt.
Ít gặp, 1/1000 Tiêu hóa: Loét tá tràng.
Huyết học: Thiếu máu tan huyết.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi dùng đồng thời selegilin (thuốc ức chế MAO - B), có thể giảm liều levodopa, do đó có thể giảm tác dụng độc của một số chất chuyển hóa của levodopa.
Khi dùng carbidopa - levodopa, cần đánh giá định kỳ chức năng gan, tạo máu, tim mạch và thận trọng khi điều trị lâu dài.
Khi xảy ra loạn vận động, cần giảm liều.
Cũng như với levodopa, phải thận trọng khi sử dụng chế phẩm kết hợp cho những người có tiền sử nhồi máu cơ tim có di chứng loạn nhịp nhĩ, nút hoặc thất. Ở những người này, phải theo dõi đặc biệt cẩn thận chức năng tim trong thời gian điều chỉnh liều lượng ban đầu, trong điều kiện có phương tiện dự phòng để điều trị tăng cường về tim.
Vì hội chứng cai thuốc có thể xảy ra, phải theo dõi cẩn thận người bệnh khi giảm đột ngột liều lượng hoặc ngừng dùng carbidopa - levodopa, đặc biệt khi người bệnh đang dùng thuốc an thần kinh.
Dùng thuốc vào các bữa ăn có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm rối loạn tiêu hóa.
Thông tin bổ sung:
Về những nguyên tắc hướng dẫn trong điều trị bệnh Parkinson, xem thêm:
Bromocriptin (để làm giảm nguy cơ loạn vận động và hiệu ứng "tắt - bật", hoặc đôi khi là liệu pháp đơn dùng cho người bệnh trẻ tuổi).
Apomorphin (để chẩn đoán cũng như chống lại những dao động vận động "tắt - bật").
Thuốc ức chế monoamin oxydase: Selegilin, để phong bế MAO - B là enzym cần thiết phân giải dopamin trong hệ thần kinh trung ương. Selegilin kéo dài nửa đời của dopamin và làm giảm nhu cầu về levodopa.
Amantadin, không có hiệu quả với mọi người bệnh. Những thuốc chống tiết acetyl cholin, không được khuyên dùng trong điều trị thường quy bệnh Parkinson.
Tương tác thuốc của Tidomet forte
Thuốc chống tăng HA, thuốc 3 vòng. Phenothiazines, butyrophenones. Phenytoin, papverine.
Tác dụng phụ của Tidomet forte
Chứng múa giật, rối loạn trương lực và các hoạt động không chủ động khác, hoang tưởng, trầm cảm, tâm thần phân liệt.
Đề phòng khi dùng Tidomet forte
Phụ nữ mang thai. Bà mẹ cho con bú: không dùng.
Phân loại FDA trong thai kỳ
Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.