Thông tin thuốc

Homtamin

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
Pyridoxin HCl 2mg; Nicotinamid 20mg; Calci pantothenat 10mg; Cyanocobalamin 5mcg; Acid Folic 100mcg; Retinol palmitat 4000 I.U; Ergocalciferol 400 I.U; Tocopherol acetat 15mg; Acid Ascorbic 75mg; Thiamin hydoclorid 2mg; Riboflavin 2mg
Dạng bào chế
Viên nang mềm
Dạng đóng gói
Hộp 2 túi nhôm x 6 vỉ x5 viên
Sản xuất
Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ 1 - VIỆT NAM
Đăng ký
Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int’ 1 - VIỆT NAM
Số đăng ký
VD-31320-18
Chỉ định khi dùng Homtamin
Bổ sung vitamin trong những trường hợp cụ thể sau: thể chất yếu, chán ăn, loạn dưỡng, mệt mỏi, gầy mòn, phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ đang tuổi lớn và người lớn tuổi.
Cách dùng Homtamin
Bổ sung Vitamin và muối khoáng: Liều thông thường cho người lớn là 1 viên nang mềm mỗi ngày.Lưu ý:- Dùng đúng liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.- Ở trẻ em, uống thuốc dưới sự giám sát và theo dõi của người lớn.- Bởi vì vitamin A cũng được cung cấp trong thức ăn hàng ngày, không nên dùng quá 5000 đơn vị quốc tế mỗi ngày.
Tương tác thuốc của Homtamin
- Không dùng chung với các thuốc có chứa phosphat, calci, thuốc Tetracyclin dùng đường uống và kháng acid.
- Không dùng trà xanh, hồng trà (có chứa tanin) sau khi sử dụng thuốc.
- Cần theo dõi khi sử dụng chung với thuốc kháng Aldosteron, Triamleren vì có thể làm tăng Calci huyết.
Tác dụng phụ của Homtamin
Trong trường hợp buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ngứa gây ra do dùng Homtamin, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
Trong những trường hợp khó chịu ở dạ dày, táo bón, nổi ban, đỏ da gây ra do dùng Homtamin, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
Có thể gặp đa kinh hoặc kinh nguyệt khi dùng thuốc. Nếu tình trạng kéo dài, hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Đề phòng khi dùng Homtamin
Dùng hơn 5000 đơn vị quốc tế Vitamin A (Rentinol) mỗi ngày có khả năng sinh quái thai, do đó không được dùng Vitamin A vượt quá 5.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày ở phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ hoặc phụ nữ có khả năng mang thai (ngoại trừ bệnh nhân thiếu Vitamin A). Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân sau: Bệnh tăng calci huyết, hội chứng thận hư.
Người mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.
Bệnh nhân bị bệnh gan.
Trẻ dưới 6 tuổi.
Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân sau (hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng):
Bệnh nhân giảm protein huyết.
Bệnh nhân đang điều trị các bệnh khác.
Tránh dùng Vitamin hoặc Calci cho trẻ đã tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc trẻ đã có chế độ ăn đầy đủ.
Bệnh nhân bị tăng oxala niệu.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Bệnh nhân suy chức năng tim.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận.
Bệnh nhân rối loạn chức năng dạ dày ruột.
Thuốc chứa Tartrazin như tác nhân màu, vì vậy bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc nên hỏi ý kiến của bác sĩ.
LƯU Ý
Dùng đúng liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.
Nếu thấy hiệu quả kém sau 1 tháng điều trị, thảo luận vấn đề với bác sĩ hay dược sĩ.
Vitamin A cũng được cung cấp trong thức ăn hàng ngày, vì vậy cần lưu ý đến chế độ ăn uống khi sử dụng thuốc này do không nên dùng quá 5.000 đơn vị quốc tế mỗi ngày.