Thông tin thuốc

Mosismin

Nhóm thuốc
Khoáng chất và Vitamin
Thành phần
DL-Methionine ........ 9.2mg L-Leucine .............. 9.15mg L-Valine ................... 5.0mg L-Isoleucine ............. 5.0mg L-Threonine ............. 5.0mg L-Tryptophan............ 5.0mg L-Phenylalanine....... 5.0mg Lysinehydrochloride 25.0 mg Retinol palmitate... 1.000IU Ergocalciferol........... 100IU Tocopherolacetat.... 5.0mg Thiamine nitrate....... 2.5mg Riboflavin................... .5mg Nicotinamide.......... 10.0mg Pyridoxin HCl......... 5.0mg Calcium pantothenat 2.5mg Cyanocobalamin .... 0.5mcg Folic acid .............. 100mcg Ascorbic acid.......... 25.0mg
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Dạng đóng gói
Hộp 10vỉ x 10viên
Sản xuất
SS Pharm. Co., Ltd. - HÀN QUỐC
Đăng ký
BRN science Co., Ltd. - HÀN QUỐC
Số đăng ký
VN-15744-12
Chỉ định khi dùng Mosismin
Cung cấp các Acid amin và Vitamin cho cơ thể, giảm mệt mỏi trong thời gian điều trị bệnh, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Cách dùng Mosismin
Liều thường dùng cho người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:Dùng 02 viên/lần, dùng 1-2 lần/ngàyĐối với phụ nữ có thai: Dùng 01 viên/lần, dùng 1-3 lần/ngày. Không dùng quá 3 viên/ngày.Liều thường dùng cho trẻ em từ 11 tuổi trở xuống:Dưới 6 tuổi: Dùng 01 viên/lần, dùng 1 lần/ngày.Từ 7-11 tuổi: Dùng 01 viên/lần, dùng 1-2 lần/ngày.
Chống chỉ định với Mosismin
Quá mẫn với thành phần của thuốc
Người bệnh thừa Vitamin A.
THẬN TRỌNG
Trẻ em dưới 1 tuổi.
Bệnh nhân đang theo phương pháp trị liệu khác.
Tác dụng phụ của Mosismin
Nếu thấy buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nổi mẩn ngứa trong thời gian dùng thuốc cần ngưng dùng thuốc và báo Thầy thuốc.
Trong trường hợp thấy khó chịu ở ổ bụng, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, phát ban, chứng nóng bừng trong thời gian dùngthuốc, ngưng dùng thuốc và báo Thầy thuốc.
Nếu không thấy cải thiện triệu chứng bệnh sau 01 tháng dùng thuốc, ngưng dùng thuốc và báo Thầy thuốc.